Luật sư tư vấn:

1. Cơ sở pháp lý ký hợp đồng thuê nhà để kinh doanh

 Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

 Căn cứ vào Luật Thương mại năm 2005 số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

 

2. Mẫu hợp đồng thuê nhà làm trụ sở kinh doanh

Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu hợp đồng thuê nhà để kinh doanh được nhiều khách hàng tin tưởng sử dụng để quý khách hàng xây dựng dựa trên những điều khoản thực tế của mỗi trường hợp thỏa thuận riêng biệt. Mọi vướng mắc pháp lý liên quan vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162 để được tư vấn trực tiếp.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________ 

 

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm 2021, trước sự chứng kiến của công chứng viên, chúng tôi gồm có:

Bên cho thuê (Sau đây gọi là Bên A):

Bà: ………………………………… sinh năm: …………… 

Căn cước công dân số: ………  do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày …… 

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………… 

Tình trạng hôn nhân: ……………………………………… 

Bên thuê (Sau đây gọi là Bên B):

Ngân hàng: ………………………………………………… 

Mã số doanh nghiệp: …… do phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư …… cấp, đăng ký lần đầu ngày … 

Địa chỉ: …………………………………………………… 

Số điện thoại: …………    Số Fax: …………………… 

Do bà/ ông:  ………… Chức vụ: ……………… àm đại diện.

Giấy ủy quyền số:  ……… ngày …./…./20….. của …… 

Bằng Hợp đồng này, Bên A đồng ý cho Bên B thuê nhà với các thỏa thuận sau đây:

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG:

1. Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê toàn bộ ngôi nhà tại địa chỉ: Số ………., tổ …………, thị trấn …………….., huyện …………….., thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số ……………………………, Hồ sơ gốc số: .............., QĐ số: ........./QĐ-UB do UBND huyện ...................., thành phố Hà Nội cấp ngày .../.../........ Ngày …./…./20……, Văn phòng Đăng ký Đất đai Hà Nội – Chi nhánh quận …….. xác nhận: Chuyển nhượng cho bà ……………. theo hợp đồng số …………. lập tại VPCC …………. ngày …./…../20……. Đặc điểm cụ thể như sau:

 *Nhà ở:

- Địa chỉ: Số ………., tổ …………, thị trấn …………….., huyện …………….., thành phố Hà Nội;

- Tổng diện tích sử dụng: .................... m2;

- Diện tích xây dựng:  ....................m2;

- Kết cấu nhà: ( ví dụ như: Xây gạch mái ngói;....)

- Số tầng: .....................       

*Đất ở :

- Thửa đất số: ....................;

- Tờ bản đồ số: ....................;

- Diện tích: .................... m2;

- Hình thức sử dụng:

Riêng: .................... m2;              

            Chung: ....................  m2;

2. Bên A cam kết ngôi nhà và trang thiết bị kèm theo thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A. Bên A đảm bảo không có bất kỳ sự tranh cấp nào liên quan đến ngôi nhà nói trên với bất kỳ bên thứ ba nào trong suốt thời gian có hiệu lực của Hợp đồng này.

3. Hiện nay ngôi nhà nêu trên đang thế chấp tại Ngân hàng .................... – Chi nhánh ....................  theo Hợp đồng thế chấp số công chứng ………………. do Công chứng viên Văn phòng Công chứng ...................., thành phố Hà Nội chứng nhận ngày …./…../20….. và theo công văn của Ngân hàng .................... – Chi nhánh .................... về việc đồng ý cho thuê nhà.

 

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ NHÀ

1. Giá thuê phần diện tích nêu tại Điều 1 Hợp đồng này là: ....................VND/tháng (.................... triệu đồng một tháng) - Giá thuê nhà chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài và các loại thuế, phí liên quan đến việc cho thuê ngôi nhà và chưa bao gồm các chi phí: Điện, nước, viễn thông, internet, vệ sinh… và các dịch vụ khác do Bên B sử dụng. Các loại thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài liên quan đến việc thuê ngôi nhà này sẽ do Bên B chi trả.

2. Điều chỉnh giá thuê trong thời hạn Hợp đồng như sau:

  • 02 năm đầu ( từ ngày …../…../….. đến ngày …../…../….. ): ……… VND/tháng (………………………);
  • 02 năm tiếp theo ( từ ngày …../…../….. đến ngày …../…../….. ): ……… VND/tháng (………………………);
  • 02 năm cuối ( từ ngày …../…../….. đến ngày …../…../….. ): ……… VND/tháng (………………………);

Trong thời gian thuê nhà, nếu thị trường bất động sản có biến động giảm giá mạnh do thiên tại, lũ lụt, dịch bệnh, hai bên sẽ cùng nhau thương thảo giảm giá thuê nhà, nhưng biên độ giảm giá không vượt quá 10% của giá thuê nhà tại thời điểm đó.

 

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC ĐẶT CỌC VÀ THANH TOÁN

1. Đặt cọc: Bên B đặt cọc cho Bên A 03 (ba) tháng thuê nhà tương đương số tiền là: ……………… VND (……… triệu đồng chẵn) để đảm bảo việc thực hiện Hợp đồng trong suốt thời gian thuê, sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi Hợp đồng này được ký/công chứng theo đúng quy định của Pháp luật. Bên A sẽ khấu trừ tiền đặt cọc này vào kỳ thanh toán cuối cùng nếu hai bên chấm dứt Hợp đồng này.

2. Số tiền ……… đồng đặt cọc giữ chỗ theo Hợp đồng đặt cọc ký ngày ……………… sẽ được cấn trừ vào tiền đặt cọc 03 tháng nói trên.

3. Thanh toán:

a, Phương thức thanh toán: Chuyển khoản.

b, Thời hạn thanh toán:

  • Bên B thanh toán tiền thuê nhà cho Bên A bằng đồng Việt Nam.
  • Lần đầu: Bên B thanh toán tiền thuê 12 tháng/lần trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc đầu kỳ thanh toán, sau khi hai bên đã ký kết hợp đồng và Bên B nhận được hóa đơn GTGT và Đề nghị thanh toán từ Bên A;
  • Lần tiếp theo: Bên B thanh toán tiền thuê 12 tháng/lần trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc đầu kỳ thanh toán kể từ ngày Bên B nhận được hóa đơn GTGT và Đề nghị thanh toán từ Bên A;

c, Thông tin tài khoản của Bên A, cụ thể:

  • Tên tài Khoản: …………………..
  • Số Tài khoản: ……………………
  • Tại Ngân hàng: ………………….
  • Trong trường hợp Bên A có nhu cầu thay đổi số Tài khoản và chủ Tài khoản cần gửi giấy đề nghị cho Bên B và được Bên B xác nhận đồng ý trước kỳ thanh toán gần nhất 10 (mười) ngày.

4. Việc giao và nhận tiền thuê ngôi nhà nêu trên: Do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

ĐIỀU 4: THỜI HẠN THUÊ VÀ BÀN GIAO NHÀ

1. Thời hạn cho thuê nhà: 06 (sáu) năm, từ ngày ………  đến hết ngày  ……….

2. Bên A giao toàn bộ ngôi nhà bao gồm hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống nước sinh hoạt và các vật dụng sinh hoạt khác cho Bên B vào ngày ……… theo thỏa thuận của hai bên và đảm bảo ngôi nhà trong tình trạng sạch sẽ, gọn gàng, chất lượng tốt để có thể thi công cải tạo sửa chữa được ngay. Hai bên sẽ ký biên bản giao nhận kèm theo.

3. Thời gian bắt đầu tính tiền thuê nhà là: ……….

4. Thi công sửa chữa, lắp đặt thiết bị nội thất:

  1. Bên A đảm bảo sau khi Bên B nhận mặt bằng bàn giao có thể thực hiện thi công ngay và đảm bảo đã có nguồn điện, nguồn nước… trong tình trạng sử dụng bình thường. Bên B có quyền sử dụng toàn bộ các trang thiết bị này.
  2. Sau khi nhận bàn giao ngôi nhà, Bên B có toàn quyền sử dụng ngôi nhà để sửa chữa, xây kho tiền (nếu cần thiết), được phép phá bỏ tường ngăn, nhà vệ sinh…, thay đổi kiến trúc, kết cấu không chịu lực của ngôi nhà theo nhu cầu của Bên B, triển khai lắp đặt các trang thiết bị, nội, ngoại thất, kéo đường truyền vào ngôi nhà theo tối thiểu hai đường khác nhau, lắp đặt các dịch vụ theo nhu cầu của Bên B. Tuy nhiên, Bên B chỉ được thay đổi kết cấu chịu lực của ngôi nhà khi được chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A.
  3. Bên B được miễn phí tiền thuê ngôi nhà trong thời gian 30 (ba mươi) ngày để tiền hành công việc cải tạo sửa chữa, lắp đặt thiết bị, kể từ ngày nhận bàn giao ngôi nhà dự kiến ………  đến hết ngày ……… , chi phí tiêu hao điện, nước và các dịch vụ riêng khác của Bên B phát sinh do Bên B chi trả.

 

ĐIỀU 5: MỤC ĐÍCH THUÊ

Bên B thuê nhà tại Điều 01 của Hợp đồng này với mục đích làm văn phòng, chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng theo đúng giấy phép kinh doanh của Bên B.

 

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN CHO THUÊ

1. Bên A (Bên cho thuê) có các nghĩa vụ sau đây:

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của căn nhà cho thuê;
  2. Bàn giao nhà cho Bên B theo đúng thời hạn đã thỏa thuận tại hợp đồng này;
  3. Hỗ trợ Bên B thực hiện ký công chứng hợp đồng và kê khai thuế của Bên A có liên quan đến việc cho thuê nhà với cơ quan nhà nước (nếu có). Phí công chứng sẽ do mỗi bên chịu 50%.
  4. Cam kết và đảm bảo cho Bên B sử dụng phần diện tích thuê của ngôi nhà một cách thuận tiện, ổn định, trọn vẹn trong suốt thời hạn thuê;
  5. Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có) trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  6. Sửa chữa và chịu chi phí sửa chữa đối với kết cấu của ngôi nhà khi bị xuống cấp. Kết cấu thuộc trách nhiệm sửa chữa của Bên A bao gồm hệ thống kết cấu chịu lực. Bên A chỉ chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng các hệ thống trên khi bị xuống cấp. Bên A không chịu trách nhiệm đối với các trường hợp hư hỏng gây ra do lỗi của Bên B trong thời gian thuê;
  7. Trong trường hợp các kết cấu chịu lực nêu trên của nhà bị xuống cấp, Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A. Trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên B thông báo, Bên A phải tiến hành khảo sát và bàn bạc với Bên B để lập kế hoạch khắc phục kịp thời. Trong trường hợp quá thời hạn này mà Bên A không sửa chữa hoặc sửa chữa nhưng Bên B không thể sử dụng bình thường được thì để không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, Bên B có thể (là quyền nhưng không phải là trách nhiệm và nghĩa vụ) tự mình hoặc thuê bất kỳ bên thứ ba sửa chữa với chi phí do Bên A chịu và Bên B phải thông báo cho Bên A bằng văn bản, khoản chi phí này Bên B có thể khấu trừ vào kỳ thanh toán tiền thuê nhà gần nhất.
  8. Bên A hoặc bất cứ bên thứ ba nào thuộc Bên A không có quyền xâm nhập phần diện tích thuê của Bên B trong suốt thời gian thuê, trừ khi được sự chấp thuận của Bên B.
  9. Trong trường hợp Bên A vi phạm các thỏa thuận trong bản Hợp đồng này hoặc Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có lý do chính đáng, dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường cho Bên B một khoản tiền tương được với số tiền đặt cọc. Ngoài ra, Bên A còn hoàn trả cho Bên B toàn bộ số tiền thuê nhà các tháng mà Bên B đã đóng nhưng chưa sử dụng cùng với chi phí Bên B đã đầu tư để sửa chữa phần diện tích thuê của ngôi nhà trên sau khi trừ đi số tiền khấu hao tương ứng với thời gian Bên B đã sử dụng (căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ sửa chữa nhà hợp lệ Bên B cung cấp cho Bên A).
  10. Bên A cam kết rằng Bên A có quyền cho thuê hợp pháp đối với ngôi nhà thuê được nêu tại Điều 01, trong trường hợp việc thuê nhà của Bên B bị ảnh hưởng do vi phạm của Bên A liên quan đến tư cách pháp lý và quyền sử dụng đất/sở hữu nhà, quyền cho thuê của Bên A hoặc trong thời hạn thuê, phần diện tích cho thuê bị thu hồi, ngăn cản, xâm phạm bởi bất kỳ lý do nào ngoại trừ vi phạm do Bên B thì Bên A có nghĩa vụ đảm bảo tối đa cho quyền và và lợi ích của Bên B, bồi thường thiệt hại cho Bên B, hoàn toàn chịu trách nhiệm và có nghĩa vụ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với bên thứ ba liên quan. Bên B được miễn trừ toàn bộ trách nhiệm liên quan đến khiếu kiện, khiếu nại, phạt vi phạm...do hành vi vi phạm nêu trên của Bên A.
  11. Có nghĩa vụ nhận bàn giao nhà theo thông báo trả nhà thuê của Bên B khi Hợp đồng chấm dứt.
  12. Đồng ý để bên B được quyền cho Bên thứ 3 thuê một phần diện tích nhà, nhưng không thuộc lãnh vực nhà hàng, ăn uống, vũ trường… và phải được sự đồng thuận của Bên A bằng văn bản.

2. Bên A (Bên cho thuê) có các quyền sau đây:

  1. Nhận đủ tiền thuê  đúng kỳ hạn như­ đã thỏa thuận;
  2. Bàn giao các trang thiết bị có trong diện tích thuê cho Bên B. Có biên bản bàn giao mặt bằng được hai bên ký nhận vào ngày bàn giao mặt bằng;
  3. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng như­ng phải báo cho Bên B biết trước 03 (ba) tháng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại, nếu Bên B có một trong các hành vi sau đây:
  • Chậm trả tiền thuê và các dịch vụ khác trong thời gian 01 (một) tháng (30 ngày) trở lên;
  • Sử dụng diện tích thuê không đúng mục đích thuê mà không được sự đồng ý của Bên A;
  • Làm  hư­ hỏng nghiêm trọng ngôi nhà
  • Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê nhưng không gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Bên B.

 

ĐIỀU 7: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN THUÊ

1. Bên B (Bên thuê) có các nghĩa vụ sau đây:

  1. Thanh toán đủ tiền thuê đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
  2. Giữ gìn phần diện tích thuê, sửa chữa những h­ư hỏng do mình gây ra;
  3. Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng, giữ gìn vệ sinh môi trường;
  4. Đảm bảo phòng chống cháy nổ, an ninh, an toàn về tài sản, cơ sở vật chất, con người của Bên thuê trong và ngoài phạm vi khu vực Bên B thuê trong khi cải tạo, sửa chữa cũng như trong quá trình khai thác sử dụng;
  5. Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian sử dụng (sau khi đã ký biên bản nhận bàn giao phần diện tích thuê);
  6. Trong trường hợp Bên B vi phạm các thỏa thuận trong bản Hợp đồng này mà không có lý do chính đáng, dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên B phải bồi thường cho Bên A một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A. Ngoài ra, Bên B còn phải thanh toán cho Bên A toàn bộ chi phí mà Bên A đã bỏ ra để tháo dỡ, hoàn trả nguyên trạng ban đầu trước khi ký Hợp đồng (căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ sửa chữa nhà hợp lệ Bên A cung cấp cho Bên B). Trong trường hợp này, Bên B được nhận lại tiền thuê nhà mà Bên B đã trả nhưng chưa sử dụng hết sau khi trừ đi khoản mà Bên B phải thanh toán cho Bên A nêu trên.
  7. Bên thuê có trách nhiệm đấu nối điện riêng với cơ quan quản lý điện tại địa điểm thuê.

2. Bên B (Bên thuê) có các quyền sau đây :

  1. Nhận phần diện tích thuê theo đúng thoả thuận;
  2. Nhận các trang thiết bị, tài sản Bên A đầu tư/lắp đặt trong diện tích thuê căn cứ vào Biên bản giao nhận mặt bằng được hai bên ký vào ngày Bàn giao mặt bằng;
  3. Được Bên A hỗ trợ ký kết Hợp đồng thuê nhà tại Văn phòng công chứng do Bên B chỉ định (nếu có). Phí công chứng sẽ do mỗi bên chịu 50%;
  4. Được Bên A hỗ trợ thực hiện các thủ tục kê khai thuế với cơ quan nhà nước (nếu có);
  5. Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với Bên A, trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;
  6. Được xem xét ­ưu tiên ký tiếp hợp đồng thuê nhà, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;
  7. Được sửa chữa, cải tạo, thay đổi hiện trạng của diện tích thuê để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của Bên B; mà không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của ngôi nhà. Trước khi tiến hành cải tạo, Bên B phải gửi thiết kế chi tiết cho Bên A và được Bên A thông qua phương án phá dỡ, cải tạo.
  8. Được xây kho tiền trong diện tích thuê, lắp đặt máy ATM tại mặt tiền của tòa nhà, lắp đặt hệ thống mặt dựng toàn bộ mặt tiền ngôi nhà và đặt logo quảng bá thương hiêu trên nóc nhà theo quy định của Pháp luật mà không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào; Thiết kế, lắp dựng kho tiền, mặt dựng, biển hiệu, ATM và logo nóc của Bên B phải được Bên A thông qua trước khi thi công thực tế.
  9. Được quyền trang bị thêm các trang thiết bị làm việc như quầy tủ, bảng hiệu,… trong diện tích đã thuê để phù hợp với hoạt động của Bên B và được quyền tháo dỡ sau khi hợp đồng này chấm dứt;
  10. Được xem xét ­ưu tiên mua nhà đang thuê, khi Bên A thông báo về việc bán nhà;
  11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà nh­ưng phải báo cho Bên A biết trước 03 (ba) tháng;
  12. Không phải hoàn trả nguyên trạng ngôi nhà khi hai bên chấm dứt hợp đồng;
  13. Được quyền cho Bên thứ 3 (ba) thuê lại một phần diện tích nhà, nhưng không thuộc lãnh vực nhà hàng, ăn uống, vũ trường… và phải được sự đồng thuận của Bên A bằng văn bản.
  14. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại, nếu Bên A có một trong các hành vi sau đây:
  • Không sửa chữa nhà khi có thông báo của Bên B về việc chất lượng nhà thuộc trách nhiệm sửa chữa của Bên A (qui định tại Khoản 1- Điều 6) bị khi xuống cấp, suy giảm nghiêm trọng;
  • Tăng giá thuê nhà bất hợp lý (không tuân theo nội dung đã ghi tại Khoản 2 - Điều 2 của Hợp đồng này);
  • Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

 

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai Bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 9: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC HẠN

1. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng thuê nhà và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

  1. Bên B chậm trả tiền thuê nhà quá 01 tháng (30 ngày) kể từ ngày đến hạn thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này mà không do lỗi của Bên A;
  2. Khi Bên B sử dụng ngôi nhà trái mục đích theo quy định tại Hợp đồng này.

Trong trường hợp này, Bên A sẽ gửi một thông báo bằng văn bản đến Bên B và nếu trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bên B nhận được Thông báo của Bên A mà Bên B vẫn không có biện pháp nào khắc phục kịp thời  thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên B sẽ phải chịu phạt theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 của Hợp đồng này.

2. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng thuê nhà và yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

  1. Trong thời gian thuê nhà, nếu nhà cho thuê bị ngân hàng xử lý thu hồi nợ đối với Bên A dẫn đến việc Bên B không thể thuê tiếp được và phải chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;
  2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên A vi phạm các thỏa thuận trong Hợp đồng thuê dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;
  3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, phát sinh các trường hợp quy hoạch, xây dựng, thi công công trình đô thị…theo yêu cầu/kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà Bên B đánh giá rằng ảnh hưởng đến việc kinh doanh của Bên B;
  • Đối với các trường hợp nêu tại Điểm a, Điểm b nói trên, Bên B được Bên A hoàn trả toàn bộ số tiền đặt cọc và đền bù một khoản tiền tương đương với số tiền đặt cọc; tiền thuê nhà của các tháng mà Bên B chưa sử dụng, tiền đầu tư, sửa chữa phần diện tích thuê sau khi trừ đi số tiền khấu hao tương ứng với thời gian Bên B đã sử dụng. Khoản tiền đầu tư này hai bên thỏa thuận là ………  VND (Bằng chữ: ……… ) và được tính khấu hao 06 (sáu) năm.
  • Đối với các trường hợp nêu tại Điểm c thì Bên B chỉ được Bên A hoàn trả toàn bộ số tiền đặt cọc; tiền thuê nhà của các tháng mà Bên B chưa sử dụng, tiền đầu tư, sửa chữa phần diện tích thuê sau khi trừ đi số tiền khấu hao tương ứng với thời gian Bên B đã sử dụng mà không phải đền bù/phạt vi phạm;

3. Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản ít nhất trước 03 tháng (90 ngày).

 

ĐIỀU 10: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG:

1. Hợp đồng chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

  1. Hết hạn Hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận về gia hạn Hợp đồng;
  2. Ngôi nhà cho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của nhà nước;
  3. Một Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không bị phạt vi phạm bằng cách gửi văn bản thông báo cho Bên còn lại ít nhất trước 03 tháng (90 ngày) và được Bên đó đồng ý bằng văn bản;
  4. Hai bên cùng đồng thuận chấm dứt Hợp đồng trước hạn hoặc theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;
  5. Một trong hai Bên buộc phải chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  6. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật;

2. Sau khi Hợp đồng này chấm dứt, Bên B có quyền mang đi các hạng mục tài sản đã đầu tư và có trách nhiệm bàn giao lại ngôi nhà cho Bên A. Bên A có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc và tiền thuê nhà trả trước sau khi đã trừ đi tiền thuê nhà theo thời gian thực tế và các khoản đền bù tài sản (nếu có) trong thời hạn chậm nhất là 07 (bảy) từ ngày Bên B bàn giao lại ngôi nhà cho Bên A/ Bên nhận thế chấp.

 

ĐIỀU 11: PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

        Vi phạm Hợp đồng là trường hợp một trong hai bên có hành vi vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này hoặc không đáp ứng được các điều kiện đảm bảo việc thực hiện Hợp đồng dẫn tới Hợp đồng bị chấm dứt, trừ trường hợp hành vi vi phạm của các bên là do xảy ra trường hợp bất khả kháng. Khi Hợp đồng chấm dứt, các bên thực hiện theo quy định sau:

1. Trường hợp Hợp đồng bị chấm dứt do Bên A vi phạm:

  1. Bên A bị phạt 8% tổng giá trị nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;
  2. Hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc và một khoản tiền tương đương với tiền đặt cọc đã nhận.
  3. Hoàn trả lại cho Bên B tiền thuê mà Bên B ứng trước sau khi đã trừ đi tiền thuê nhà theo thời gian thực tế mà Bên B đã sử dụng ngôi nhà.
  4. Bồi thường cho Bên B mọi chi phí mà bên B đã đầu tư để sửa chữa phần diện tích thuê sau khi trừ đi số tiền khấu hao tương ứng theo thời gian đã sử dụng thực tế. Khoản tiền đầu tư này hai bên thỏa thuận là ……… VND (Bằng chữ: ……… đồng) và được tính khấu hao 06 (sáu) năm. Bên B có quyền mang đi những tài sản mà Bên B đã đầu tư tại ngôi nhà.

2. Trường hợp Hợp đồng bị chấm dứt do Bên B vi phạm:

  1. Bên B bị phạt 8% tổng giá trị nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;
  2. Bên B không được yêu cầu bồi thường phần chi phí đã đầu tư để sửa chữa phần diện tích thuê/ ngôi nhà.
  3. Bên B sẽ không được nhận lại số tiền đặt cọc; được nhận lại số tiền thuê mà Bên B đã ứng trước sau khi đã trừ đi tiền thuê nhà theo thời gian thực tế mà Bên B đã sử dụng diện tích thuê
  4. Bên B phải bàn giao lại ngôi nhà cho Bên A theo nguyên trạng ban đầu nếu Bên A yêu cầu.

3. Thời hạn hai bên phải thanh toán những khoản phạt, khoản phải trả quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 11 này là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng. Nếu Bên nào thanh toán chậm sẽ bị phạt chậm trả theo lãi xuất nợ quá hạn của Ngân hàng ……………… công bố tại thời điểm chấm dứt Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 12: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG:

Các trường hợp dưới đây được xem là trường hợp bất khả kháng: Pháp luật quy định hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định ngăn cấm hoặc hạn chế không xuất phát từ hành vi có lỗi của bên liên quan (Bạo loạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia dù được tuyên bố hay không tuyên bố, khủng bố) phá rối trật tự công cộng, đình công, tẩy chay, trừng phạt, cấm vận, giao thông hoặc các tiện ích công cộng khác bị đình trệ, gián đoạn, bệnh dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão hoặc các trường hợp thiên tai khác hay sự kiện khác nằmngoài khả năng kiểm soát hợp lý của con người.

1. Không bên nào phải chịu trách nhiệm đối với việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng nếu như việc chậm trễ/ không thực hiện có nguyên nhân trực tiếp từ những sự kiện bất khả kháng.

2. Nếu một trong các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng này do sự kiện bất khả kháng, Bên đó phải thông báo cho Bên kia biết trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng để các bên thỏa thuận lại trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng.

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, Bên B có thể:

a, Tạm hoãn việc thực hiện Hợp đồng tối đa 03 tháng (90 ngày) hoặc có văn bản thỏa thuận thời gian tạm hoãn thực hiện Hợp đồng nào khác với Bên A để Bên A khôi phục nguyên trạng ngôi nhà như tại thời điểm bàn giao theo quy định tại Điều 1,2 Hợp đồng này, Bên B bỏ chi phí sửa chữa, nâng cấp để tiếp tục hoạt động. Bên B không phải chịu chi phí thuê nhà trong thời gian tạm hoãn này. Hoặc:

b, Chấm dứt Hợp đồng: Bên A có trách nhiệm hoàn trả Bên B số tiền thanh toán trước trừ đi tiền thuê nhà theo thời gian thực tế kèm theo hoàn trả số tiền mà Bên B đặt cọc (nếu có).

 

ĐIỀU 13: CÁC THỎA THUẬN KHÁC:

1. Đối với Bên A:

  1. Bên A đảm bảo cho Bên B quyền sử dụng diện tích thuê trong thời gian ghi trong Hợp đồng thuê. Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý, tính hợp pháp, quyền sở hữu và quyền sử dụng của nhà cho thuê;
  2. Được sử dụng miễn phí sân, vườn, vỉa hè trước mặt ngôi nhà nhưng đảm bảo tuân thủ theo quy định của Pháp luật và chính quyền địa phương;
  3. Đồng ý cho Bên B lắp đặt máy ATM tại phía trước ngôi nhà. Vị trí lắp đặt và thiết kế ATM sẽ được Bên B thông qua Bên A trước khi thực hiện;
  4. Bên A không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu như không chứng minh được trong quá trình thực hiện Hợp đồng Bên B có hành động vi phạm các thỏa thuận;

2. Đối với Bên B:

  1. Được quyền xây dựng kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và sửa chữa phần diện tích thuê để đáp ứng nhu cầu sử dụng, phù hợp với chức năng hoạt động của Ngân hàng mà không làm ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc của ngôi nhà.
  2. Được làm mặt dựng toàn bộ mặt tiền ngôi nhà và đặt các biển hiệu của Ngân hàng ……………… tại các vị trí phù hợp của Ngôi nhà. Được đặt logo trên nóc nhà. Bên B phải đảm bảo toàn bộ các biển hiệu của mình chắc chắn, ổn định, không vi phạm các quy định có liên quan của Nhà nước.
  3. Thanh toán tiền thuê nhà đầy đủ và đúng hạn. Giấy Đề nghị thanh toán và sự hỗ trợ Bên B hoàn thành các thủ tục kê khai thuế của Bên A có liên quan đến việc thuê nhà là cơ sở thực hiện việc thanh toán tiền thuê nhà của Bên B.
  4. Bên B được tháo dỡ các thiết bị của mình đầu tư lắp đặt trong trường hợp Bên B không tiếp tục thuê, ngoại trừ các hạng mục sơn bả, dây điện, ổ điện gắn liền với tường, vách Bên B không được tháo dỡ mà phải bàn giao lại cho Bên A.
  5. Trường hợp phát sinh tranh chấp với bên thứ ba bất kỳ (nếu có) về quyền sử hữu căn nhà cho thuê nêu trên trong thời gian Hợp đồng này có hiệu lực, Bên B được miễn trừ mọi trách nhiệm về tham gia giải quyết tranh chấp, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh (nếu có).

 

ĐIỀU 14: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này; nếu Bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho Bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này phải được lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của hai bên và là một phần không tách rời của Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 15: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Bên A cung cấp đầy đủ giấy tờ pháp lý có xác nhận hoặc công chứng của cơ quan có thẩm quyền của căn nhà cho thuê để tạo điều kiện cho Bên B thực hiện các thủ tục hành chính của Ngân hàng theo quy định và thống nhất cùng Bên B để thực hiện việc công chứng hợp đồng theo đúng thời hạn.

2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai Bên ký kết tại Văn phòng công chứng.

3. Hợp đồng này được lập thành 06 (sáu) bản. Bên A giữ 02 (hai) bản, Bên B giữ 03 (ba) bản, cơ quan công chứng giữ 01 (một) bản bản có giá trị pháp lý như nhau.3.    

BÊN CHO THUÊ

BÊN THUÊ

 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày ………  , tại ……………, thành phố Hà Nội. Tôi: ………, Công chứng viên Văn phòng Công chứng ……… , địa chỉ số ……… ngõ ………  , phường ……… , quận ……… , thành phố Hà Nội ký tên dưới đây:  

CHỨNG NHẬN:

Hợp đồng thuê căn hộ chung cư được giao kết giữa:

Bên cho thuê (Bên A): ………………………………………………………………

Bên thuê (Bên B): ……………………………………………………………………

- Các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng này;

- Tại thời điểm công chứng, các bên giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

- Mục đích, nội dung của hợp đồng không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc lại toàn bộ dự thảo hợp đồng này, đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo hợp đồng, đã ký tên/điểm chỉ/đóng dấu vào hợp đồng này trước sự chứng của tôi;

- Để đảm bảo việc giao nhận giấy tờ nên các bên yêu cầu công chứng viên chứng nhận Hợp đồng này ngoài trụ sở;

- Hợp đồng này có ……… tờ, ……… trang  bao gồm cả trang bìa và trang lời chứng, được lập thành 06 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: Lưu 01 bản tại Văn phòng công chứng ……… ; 02 bản giao bên cho thuê; 03 bản giao bên thuê.

SỐ CÔNG CHỨNG:              .20 ……/CC...../HĐTN, quyển số ..... TP/CC-SCC/HĐ

 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.