Bạn đang hoạt động, kinh doanh trong lĩnh vực đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy? Bạn cần phải có hồ sơ phòng cháy chữa cháy đầy đủ để cơ quan Công an cấp biên bản đã kiểm tra đủ điều kiện an toàn PCCC cho cơ sở. Tuy nhiên bạn đang băn khoăn không biết làm thể nào để xây dựng hồ sơ quản lý về PCCC cho cơ sở mình đạt yêu cầu. vì bạn không có đủ thời gian và kiến thức chuyên môn để dự xây dựng hồ sơ quan lý về phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở mình.
Trong quá trình xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy, một trong những loại giấy tờ không thể thiếu đó là phương án phòng cháy chữa cháy của cơ sở. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập phương án phòng cháy chữa cháy và được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
1. Hồ sơ phòng cháy chữa cháy.
Hồ sơ phòng cháy chữa cháy là một loại hồ sơ đặc thù mà không phải kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng có thể tự làm hoàn chỉnh được. Để soạn một bộ hồ sơ hoàn chỉnh đồi hỏi người thực hiện phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm, nhất là trong xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy. Bên cạnh đó phải am hiểu về lĩnh vực phòng cháy chữa cháy thì mới tính toán được các thiết bị phương tiện PCCC cần trang bị cho cơ sở. Kết hợp được hai điều kiện trên thì mới đạt yêu cầu để cơ quan Cảnh sát PCCC kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện cho cơ sở.
>> Tham khảo: Đối tượng nào thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy?
2. Các đối tượng nào cần thực hiện hồ sơ phòng cháy chữa cháy
- Nhà ở, khách sạn, văn phòng làm việc, nhà cho thuê văn phòng có chiều cao từ 7 tầng trở lên.
- Cơ sở sản xuất gia công, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Kho xăng dầu có tổng dung tích 5,000m3 trở lên, kho khí đốt hóa lỏng có tổng trọng lượng khí từ 600kg trở lên.
- Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hóa lỏng.
- Chợ kiên cố hoặc bán kiên cố có tổng diện tích kinh doanh 1,200m3 trở lên hoặc có từ 300 hộ kinh doanh trở lên. Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300m2 trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1000m3 trở lên.
- Nhà máy thủy điện có công suất từ 100000kw trở lên, nhà máy thủy điện có công suất từ 20000kww trở lên, trạm biến áp có điện áp từ 220kv trở lên.
- Phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên, phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.
CÁC TRƯỜNG HỢP CẦN CÓ HỒ SƠ PCCC
Hồ sơ PCCC sẽ tùy theo quy mô và tính chất hoạt động của cơ sở, có các trường hợp cần làm hồ sơ khác nhau. Có 03 trường hợp cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Hồ sơ quản lý PCCC cơ sở do cơ quan Cảnh sát PCCC lập toàn bộ để quản lý cơ sở. Áp dụng đối với các cơ sở có nguy cơ cháy nổ cao ( thuộc Phụ lục I Thông tư 66/2014/TT-BCA).
Trường hợp 2: Hồ sơ quản lý PCCC do cơ sở tự lập, sau đó nộp phương án chữa cháy cho Cảnh sát PCCC phê duyệt ( Áp dụng với các cơ sở thuộc Phụ lục II Nghị định 79/2014/NĐ-CP).
Trường hợp 3: Hồ sơ quản lý PCCC do cơ sở tự lập, tự phê duyệt phương án chữa cháy ( Áp dụng cho các cơ sở không thuộc Phụ Lục 2 nêu trên).
Thông thường các chủ sở hữu được cảnh sát yêu cầu tự xây dựng hồ sơ quản lý PCCC là các cơ sở thuộc trường hợp 2 và 3. Trách nhiệm của cơ sở là phải tự tìm hiểu và xây dựng hồ sơ, Cảnh sát pccc sẽ kiểm tra, phê duyệt, yêu cầu chỉnh sửa hồ sơ bổ sung nếu làm sai, xử phạt nếu không lập theo quy định.
3. Thành phần hồ sơ phòng cháy chữa cháy tại cơ sở, doanh nghiệp
Theo quy định tại điều 3 thông tư số 66/2014/TT-BCA, quy định hồ sơ quản lý về PCCC của cơ sở do người đứng đầu cơ sở lập và lưu giữ gồm:
- Quy định, nội quy, quy trình, các văn bản theo chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy chữa cháy.
- Hồ sơ thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (nếu có). văn bản thông báo về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy (nếu có).
- Sơ đồ bố trí công nghệ, hệ thống kỹ thuật, vật tư có hiểm về cháy, nổ của cơ sở. Sơ đồ bố trí khu vực nhiều nhà dễ cháy. Vị trí nguồn nước chữa cháy của khu dân cư.
- Quyết định thành lập đội dân phòng, đội phong cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.
- Phương án chữa cháy của cơ sở đã được phê duyệt. Phương án chữa cháy của cảnh sát phòng cháy chữa cháy. Báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy.
- biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy. Văn bản đê xuất, kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy. Biên bản vi phạm và quyết định vi phạm hành chính về phòng cháy chữa cháy (nếu có).
- Sổ theo dõi công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chứa cháy. Sổ theo dõi hoạt động của đội dân phòng, đội phòng cháy và chứa cháy cơ sở, chuyên ngành. Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
- Thống kê, báo cáo về phòng cháy và chữa cháy. Hồ sơ vụ cháy, nổ (nêu có)
- Nếu cơ sở của bạn không thuộc diện phải thiết kế, thẩm duyệt nghiệm thu theo quy định tại phụ lục IV của nghị định 79/2014/NĐ-CP thì hồ sơ quản lý về phòng cháy chữa cháy đơn giản hơn, bao gồm:
- Nội dung phòng cháy chữa cháy, nội quy sử dụng điện.
- Quyết định thành lập lực lượng PCCC tại cơ sở.
- Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về PCCC của nhân viên.
- Phương án chữa cháy của cơ sở.
- bảng thống kê chữa cháy của cơ sở.
- Bảng thống kê các phương tiện chữa cháy tại cơ sở.
>> Xem thêm: Các trường hợp phải xin giấy phép về phòng cháy chữa cháy ?
4. Quy trình nộp hồ sơ phòng cháy chữa cháy
Sau khi soạn xong hồ sơ và trang thiết bị phòng cháy chữa cháy thực tế.
Nộp hồ sơ đến cảnh sát phòng cháy chữa cháy để được kiểm tra và cấp biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
Trong hồ sơ phòng cháy chữa cháy, thành phần quan trọng nhất là phương án chữa cháy của cơ sở. phương án phải được xây dựng theo đúng quy định thì mới được cơ quan cảnh sát PCCC chấp nhận. Phương án chữa cháy của cơ sở phải được lập theo biểu mẫu PC11 Ban hành theo Thông tư số 66/2014 theo hướng dẫn của Bộ Công An.
* MẪU HỒ SƠ, PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:
Sơ đồ mặt bằng tổng thể của cơ sở
A. Đặc điểm cơ sở có liên quan đến công tác chữa cháy
I. Vị trí địa lý:..........
- Phía đông giáp:........
- Phía tây giáp: ...........
- Phía Bắc giáp:..........
II. Giao thông phục vụ chữa cháy:
III. Nguồn nước chữa cháy:
| TT | Nguồn nước | Trữ lượng (m3) hoặc lưu lượng (l/s) | Vị trí, khoảng cách nguồn nước | Những điểm cần lưu ý |
| I | Bên trong: | |||
| II | Bên Ngoài: | |||
IV. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc:
V. Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ:
1. Tổ chức lực lượng:
2. Lực lượng thường trực chữa cháy:
VI. Phương tiện chữa cháy của cơ sở:
B. Phương án xử lý một số tình huống cháy
I. Phương án xử lý tình huống cháy phức tạp nhất:
1. Giả định tình huống cháy phức tạp nhát:
2. Tổ chức triển khai chữa cháy:
3. Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy:
4. Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng cảnh sát phòng chát và chứa cháy có mặt để chữa cháy:
II. phương án xử lý các tình huống cháy đặc trưng:
1. Tình huống 1:
2. Tình huông 2:
C. Bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy
| TT | Ngày, tháng, năm | Nội dung bổ sung, chỉnh lý | Người xây dựng phương án ký | Người phê duyệt phương án ký |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
D. Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy
| Ngày, tháng, năm | Nội dung, hình thức học tập, thực tập | tình huống cháy | Lực lượng phương tiện tham gia | Nhận xét, đánh giá kết quả |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
5. Hướng dẫn chi tiết cách lập Phương án phòng cháy chữa cháy
Chú ý: mẫu phương án chữa cháy có thể co giãn sô trang tùy theo mức độ nội dung cụ thể.
(1) - Tên cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt ghi theo tên giao dịch hành chính.
(2) - Sơ đồ mặt bằng tổng thể: cần thể hiện rõ kích thước, tên gọi, đặc điểm sử dụng của các hạng mục, công trình đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở; vị trí và kích thước đường giao thông, nguồn nước chữa cháy tiếp giáp xung quang. (có thể sử dụng khổ giấy lớn hơn A4)
Đối với cơ sở là nhà cao tầng phải có thêm sơ đồ mặt cắt và mặt bằng tầng điển hình.
(3) - Vị trí địa lý: Ghi sơ lược vị trí cơ sở nằm ở khu vực nào, cách trung tâm quận, huyện... bao nhiêu km; các công trình, đường phố, sông, hồ,... tiếp giáp theo bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.
(4) - Giao thông phục vụ chưa cháy: Ghi đặc điểm các tuyến đường chính phục vụ công tác chữa cháy.
(5) - Nguồn nước chữa cháy: thống kê tất cả các nguồn nước có thể trực tiếp phục vụ chữa cháy bên trong cơ sở và tiếp giáp với cơ sở như: Bể, hồ, sao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hồ lấy nước... Ghi rõ khả năng lấy nước vào các mùa, thời điểm trong ngày; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.
(6) - Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy nổ, độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc, xây dựng và bố trí các hạng mục công trình ( số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái,...; Phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ, độc, đặc điểm dây chuyển sản xuất, số người thường xuyên có mặt. Nêu đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu: Loại chất chát, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khói lượng, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh. Khu vực chữa cháy là khu vực mà lực lượng chữa cháy triển khai các công việc chữa cháy
(7) - Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ tổ chức ( tổ hay đội), người phụ trách, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy, số người thường trực trong và ngoài giờ làm việc.
(8) - Phương tiện chữa cháy của cơ sở: Ghi rõ chủng loại, sô lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy ( chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất lượng theo quy định).
(9) - Nội dung giả định tình huống cháy phức tạp nhất: Giả định tình huống cháy xảy ra ở khu vực dễ dẫn đến cháy lan, tạo thành đám cháy lơn, phát triển phức tạp đe dọa hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của nhiều người, gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, đồng thời gây khó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy mà cần phải huy động nhiều người mới tiện có thể xử lý được, cần giả định rõ thời điểm xay ra cháy, nơi xuất phát cháy và chất cháy chủ yếu, nguyên nhân xảy ra cháy, nơi xuất phát cháy và chất chảy chủ yếu, nguyên nhân xảy ra cháy, thời gian cháy tự do và quy mô, diện tích đám cháy tính đến thời điểm triển khai chữa cháy của lực lượng tại chỗ; dự kiến xuất hiện những yếu tố gây ảnh hưởng tác động lớn tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ cao, nhiều khói, khí độc, sụp đổ công tình ,...; Dự kiến vị trí và số lượng người bị kẹt hoặc bị nạn trong khu vực cháy.
(10) - Tổ chức triển khai chữa cháy: Ghi rõ nhiệm vụ của người chỉ huy, của từng người, từng bộ phận trong việc báo cháy, cắt điện, triển khai các biện pháp dập tắt đám cháy, chống cháy lan, hướng dẫn thoát nạn và tổ chức cứu người, cứu và di tản tài sản; đón tiếp các lực lượng được cấp có thẩm quyền huy động đến chữa cháy; đảm bảo hậu cần và thực hiện các hoạt động phục vụ chữa cháy: Bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ cháy.
(11) - Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy: Vẽ sơ đồ thể hiện rõ vị trí và kích thước đám cháy ở hạng mục của nhà, công trình hoặc khu vực cụ thể trong cơ sở; hướng gió chủ đạo; các vị trí bố trí triển khai lực lượng, phương tiện để dập cháy, chống cháy lan, hướng dẫn tự thoát nạn và tổ chức cứu người, di tản tài sản; hướng tấn công chính... (các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy định).
(12) - Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy: Ghi rõ những nội dung nhiệm vụ mà người chỉ huy chữa cháy tại chỗ cần phải thực hiện, trong đó chú ý đến việc báo cáo tình hình về đám cháy, công tác chữa cháy đang tiến hành và những việc liên quan với người chỉ huy chữa cháy thuộc cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy khi người chỉ huy của lực lượng cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến đám cháy, nhiệm vụ tiếp tục tham gia chữa cháy và bảo đảm các điều kiện cần thiết nếu đám cháy có khả năng kéo dài.
(13) - Phương án xử lý một số tình huống cháy đặc trưng: Giả định tình huống cháy và xảy ra ở từng khu vực, hạng mục công trình có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ khác nhau và việc tổ chức cháy cũng khác nhau; các tình huống sắp xếp theo thứ tự " Tình huống 1, 2, 3, ..."; Nội dung từng tình huống được ghi tóm tắt theo thứ tự và số lượng lực lượng, phương tiện của các bộ phần cần huy động và bố trí triển khai làm gì, ở vị trí nào; nội dung tóm tắt nhiệm vụ cơ bản của chỉ huy và đội viên ở các bộ phận trong cơ sở được huy động chữa cháy (Cách ghi tương tự như tình huống cháy phức tạp nhất và có sơ đồ chữa cháy kèm theo).
(14) - Bổ sung chỉnh lý đơn phương án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi ơ bản nội dung phương án chữa cháy. Trường hợp có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh hưởng đến nội dung phương án thì phải tiến hành xây dựng lại theo quy định.
(15) - Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Ghi rõ việc đã tổ chức và thực tập các tình huống cháy trong phương án, có sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện đã thực tập và đính kèm vào phương án cháy này.
(16) - Chức danh người phê duyệt phương án chữa cháy.
(17) - Chức danh người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy, đối với phương án chữa cháy thuộc thẩm quyền phê duyệt cơ quan cảnh sát chữa cháy thì người đứng đầu cơ sở ký tên, đóng dấu.
>> Tham khảo: Mẫu bản cam kết đảm bảo phòng cháy chữa cháy mới nhất
6. Ý nghĩa của phương án chữa cháy.
Dùng để lên kế hoạch thực tập phương án PCCC tại cơ sở với sự giám sát và hướng dẫn của cán bộ quản lý PCCC địa phương. Về mặt ý nghĩa là vậy, nhưng đối với các công ty nhỏ việc thực tập là điều xa xỉ, bởi vì không có nhiều điều kiện về tài chính, nhân lực để làm điều này.
Chúng ta có thể lập hồ sơ để hiểu rõ hơn về quy trình này, để có thể hiểu hơn về cách hoạt động khi có sự cố thực tập xảy ra.
Ý nghĩa của việc lập phương án PCCC đó là:
- Nắm rõ tình hình về nhân lực và phương tiện PCCC của cơ sở
- Nắm rõ vị trí địa lý, cách vận hành xảy ra đám cháy
- Các xử lý, cứu hộ nếu có sự cố cháy nổ xảy ra
- Kiểm tra xem phương án như vậy có hợp lý hay chưa hợp lý.
>> Tham khảo: Chủ trọ phải xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ?
Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp cho bạn đọc. Nếu có thắc mắc vui lòng gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyên hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!