1. Mẫu quyết định giao đất mới nhất theo Luật Đất đai 2024

Mẫu quyết định giao đất mới nhất hiện nay được quy định là Mẫu số 04a ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Mẫu quyết định giao đất

Hướng dẫn viết mẫu quyết định giao đất:

(1) Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...

(2) Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

(3) Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...

(4) Ghi rõ: theo kết quả giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).

(5) Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).

 

2. Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giao đất?

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 123 Luật Đất đai 2024 cụ thể như sau

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp cụ thể sau đây:

- Đối với tổ chức trong nước: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định việc giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trong nước, đảm bảo rằng các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương được hỗ trợ và thúc đẩy.

- Đối với tổ chức tôn giáo: Quyền giao đất và cho thuê đất cũng được áp dụng cho các tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc, tạo điều kiện cho hoạt động tôn giáo diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật.

- Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Cơ quan này có thẩm quyền quyết định giao đất và cho thuê đất cho những đối tượng này, nhằm thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.

- Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có trách nhiệm trong việc cho thuê đất cho các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, đảm bảo rằng các hoạt động ngoại giao được thực hiện một cách hiệu quả.

Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện cũng có vai trò quan trọng trong việc quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau:

- Đối với cá nhân: Cơ quan này có quyền giao đất và cho thuê đất cho cá nhân. Tuy nhiên, nếu cá nhân có nhu cầu thuê đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại hoặc dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên, phải có văn bản chấp thuận từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Đối với cộng đồng dân cư: Ủy ban nhân dân cấp huyện cũng được phép giao đất cho các cộng đồng dân cư, tạo điều kiện cho sự phát triển cộng đồng và các hoạt động tập thể.

Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp, với mục đích sử dụng vào các hoạt động công ích của xã, phường hoặc thị trấn. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất nông nghiệp cho các hoạt động có lợi cho cộng đồng.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nêu trong các khoản 1 và 2 cũng có trách nhiệm trong việc quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với những người đã có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật có hiệu lực.

Quy định về phân cấp và ủy quyền: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định không được phép phân cấp hoặc ủy quyền cho bất kỳ tổ chức nào khác, nhằm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Điều này cũng giúp tránh những xung đột lợi ích và bảo vệ quyền lợi của người dân.

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định giao đất đối với các trường hợp như sau:

- Giao đất đối với tổ chức trong nước;

- Giao đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

- Giao đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định giao đất đối với các trường hợp như sau:

- Giao đất đối với cá nhân.

- Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

Lưu ý:

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện không được phân cấp, không được ủy quyền quyết định giao đất.

 

3. Đất được giao không đúng thẩm quyền có bị thu hồi không?

Theo quy định của pháp luật tại Điều 81 Luật Đất đai 2024, các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định rõ ràng như sau:

- Sử dụng đất không đúng mục đích: Trường hợp này xảy ra khi người sử dụng đất không thực hiện đúng mục đích mà Nhà nước đã giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng. Nếu người này đã bị xử phạt hành chính về việc sử dụng sai mục đích nhưng vẫn tiếp tục vi phạm, thì Nhà nước có quyền thu hồi đất.

- Hủy hoại đất: Nếu người sử dụng đất có hành vi hủy hoại đất và đã bị xử phạt hành chính nhưng vẫn không chấm dứt hành vi này, đất sẽ bị thu hồi. Việc hủy hoại đất không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn gây tổn thất lớn về tài nguyên đất đai.

- Giao đất không đúng đối tượng hoặc thẩm quyền: Nếu đất được giao, cho thuê cho những đối tượng không đủ điều kiện hoặc không đúng theo thẩm quyền quy định của pháp luật, Nhà nước có quyền thu hồi để đảm bảo tính hợp pháp trong quản lý đất đai.

- Chuyển nhượng trái phép: Trường hợp đất được nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho từ người đã được Nhà nước giao, cho thuê mà không có quyền chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai, thì quyền sử dụng đất sẽ bị thu hồi.

- Lấn chiếm đất: Đối với những trường hợp đất được Nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân quản lý nhưng để bị lấn chiếm hoặc chiếm dụng trái phép, quyền sử dụng đất cũng sẽ bị thu hồi nhằm đảm bảo quyền sở hữu và quản lý đất đai của Nhà nước.

- Không thực hiện nghĩa vụ tài chính: Nếu người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, như nộp tiền sử dụng đất, thuế liên quan, thì cũng sẽ là cơ sở để thu hồi đất.

- Đất không được sử dụng đúng thời hạn: Các loại đất như đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, hay đất trồng rừng nếu không được sử dụng liên tục trong thời gian quy định (12 tháng, 18 tháng, 24 tháng tương ứng) và đã bị xử phạt hành chính nhưng vẫn không khắc phục, sẽ bị thu hồi.

- Không sử dụng đất theo tiến độ dự án: Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao, hoặc tiến độ sử dụng chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư sẽ bị thu hồi.

Những quy định này nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên đất đai, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích và hiệu quả, cũng như ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên có thể thấy, đất giao không đúng thẩm quyền sẽ bị thu hồi đất. 

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai 
Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể.