1. Mẫu văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Khi doanh nghiệp sử dụng người lao động là người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì doanh nghiệp sẽ phải nộp hồ sơ đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc đề nghị xác nhận đối tượng người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hồ sơ gồm có:

1. Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

2. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.)

Dưới đây chúng tôi xin được cung cấp và hướng dẫnmẫu văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

Mẫu số 09/PLI

TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                                                                                                                  --------------------                               

                                           Số: ……………                                                                            ..………, ngày …. tháng …. năm …….

                             V/v xác nhận người lao động

                          nước ngoài không thuộc diện cấp

                                      giấy phép lao động.

 

Kính gửi: ……………..(1)…………..

1. Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………..........................................................................................

2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp ngoài nhà nước/tổ chức ……………………………………………......................................................................................................................................................

3. Tổng số người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: …………..người

Trong đó số người lao động nước ngoài đang làm việc là: ………………………người

4. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………......................................................................................

5. Điện thoại: …………………………………………6. Email (nếu có) ……………………......................................................................................

7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: …………………………………………………….....................................................................................

Cơ quan cấp: ....……………………………… Có giá trị đến ngày: …………………………...................................................................................

Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ……………………………………………………………......................................................................................

8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email): …………………………………………………………………………………………………….......................................................................................

Căn cứ văn bản số....(ngày ... tháng ... năm...) của… về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị ……… (2) xác nhận những người lao động nước ngoài sau đây không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

9. Họ và tên: ……………………………………………………………………………………......................................................................................

10. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………… 11. Giới tính (Nam/Nữ): ………………......................................................................................

12. Quốc tịch: …………………………… 13. Số hộ chiếu: …………………………………......................................................................................

14. Cơ quan cấp: …………………………… 15. Có giá trị đến ngày: …………………….......................................................................................

16. Vị trí công việc: …………………………………………………………………………….......................................................................................

17. Chức danh công việc: ……………………………………………………………………........................................................................................

18. Hình thức làm việc: ……………………………………………………………………….......................................................................................

19. Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có): ……………………………………………........................................................................................

20. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………........................................................................................

21. Địa điểm làm việc: ………………………………………………………………………........................................................................................

22. Thời hạn làm việc: Từ (ngày... tháng ... năm...)…đến (ngày... tháng ... năm...)…..........................................................................................

23. Trường hợp lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (nêu rõ thuộc đối tượng nào quy định tại Điều Nghị định số……………): …………………………………..

24. Các giấy tờ chứng minh kèm theo (liệt kê tên các giấy tờ): ………………………..

Xin trân trọng cảm ơn!

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………..

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1), (2) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh, thành phố...

2. Các quy định về người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

2.1 Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp người lao động nước ngoài vào Việt Nam sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm 20 trường hợp cụ thể như sau:

-  Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

-  Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;

-  Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;

-  Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;

- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế (ĐƯQT) mà Việt Nam là thành viên;

- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;

-  Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên; 

-  Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên; 

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các Điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định;

- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;

- Tình nguyện viên là Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;

- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định;

- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;

- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên;

- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

2.2 Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Mặc dù không phải xin giấy phép lao động nhưng khi doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài thuộc diện không phải xin giấy phép lao động doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các thủ tục xin xác nhận về việc người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động, quy trình và thủ tục được quy định cụ thể tại Điều 8 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

- Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.

- Trường hợp quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định này thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.

- Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

  • Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
  •  Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này;
  •  Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  •  Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  •  Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  •  Các giấy tờ quy định tại điểm b, c và đ khoản này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Các đối tượng người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Việc cấp giấy phép lao động nước ngoài được áp dụng cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cụ thể gồm các đối tượng như sau:

- Thực hiện hợp đồng lao động;

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

- Nhà đầu tư góp vốn vào công ty Việt Nam, thành lập công ty Việt Nam nhưng góp vốn dưới 3 tỷ đồng Việt Nam;

- Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

- Chào bán dịch vụ;

- Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tình nguyện viên;

- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi, mọi khó khăn của khách hàng liên quan đến lao động nước ngoài, giấy phép lao động có thể liên hệ đường dây nóng 1900.6162 để được tư vấn cụ thể hơn.

Trân trọng cảm ơn!

Trần Nguyệt- Bộ phận hỗ trợ khách hàng công ty Luật Minh Khuê