1. Thế nào là thẻ tài sản cố định?
Để hiệu quả quản lý tài sản cố định và thuận tiện trong việc tính toán khấu hao, đa số doanh nghiệp thường áp dụng thẻ tài sản cố định. Thủ tục này bắt đầu khi tài sản cố định được chuyển giao và dựa trên biên bản giao nhận tài sản cố định.
Thẻ tài sản cố định là một loại chứng từ được tạo ra để theo dõi chi tiết về sự thay đổi của từng tài sản cố định trong doanh nghiệp. Ngoài ra, việc lập thẻ tài sản cố định giúp kế toán dễ dàng theo dõi sự biến động về nguyên giá và giá trị hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ) qua từng năm.
Mỗi tài sản cố định sẽ được liên kết với một thẻ tài sản cố định riêng biệt, được đánh số theo thứ tự từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động. Đây là cơ sở để kế toán doanh nghiệp ghi chép thông tin chi tiết về tài sản cố định trong sổ kế toán.
Quá trình lập thẻ TSCĐ thường do kế toán tài sản cố định thực hiện, sau đó được kiểm tra và ký xác nhận bởi kế toán trưởng và giám đốc. Thẻ sẽ được lưu trữ tại phòng kế toán suốt thời gian tài sản được sử dụng.
2. Mẫu thẻ tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngày 26 tháng 8 năm 2016, Bộ Tài chính đã công bố Thông tư 133/2016/TT-BTC, cung cấp hướng dẫn về chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm các nguyên tắc ghi sổ kế toán, quy trình lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Thông tư này được ban hành kèm theo một bộ biểu mẫu kế toán, chuyên dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong danh sách biểu mẫu này, có Mẫu thẻ tài sản cố định mới nhất được áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mẫu thẻ tài sản cố định, áp dụng cho cả doanh nghiệp vừa và nhỏ, được hướng dẫn thông qua Mẫu số S11 - DNN, ban hành theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
>> Tải ngay: Mẫu thẻ tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đơn vị: Công ty ABC
Địa chỉ: 123 Đường XYZ, Thành phố ABC
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 001
Ngày 15 tháng 12 năm 2023 lập thẻ
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số BN-GN/2023 ngày 10 tháng 12 năm 2023
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCD: Máy sản xuất Model X123 Số hiệu TSCĐ 001
Nước sản xuất (xây dựng): Trung Quốc Năm sản xuất: 2022
Bộ phận quản lý, sử dụng: Phòng Sản xuất Năm đưa vào sử dụng: 2023
Công suất (diện tích thiết kế): 1000 sản phẩm/giờ
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày 20 tháng 2 năm 2024
Lý do đình chỉ: Bảo trì định kỳ và nâng cấp hệ thống.
| Số hiệu chứng từ | Nguyên giá tài sản cố định | Giá trị hao mòn tài sản cố định | ||||
| Ngày, tháng, năm | Diễn giải | Nguyên giá | Năm | Giá trị hao mòn | Cộng dồn | |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | 01/01/2023 | Máy sản xuất Model X123 | 50,000,000 VND | 2023 | 10,000,000 VND | 10,000,000 VND |
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
| Số TT | Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng | Đơn vị tính | Số lượng | Giá trị |
| A | B | C | 1 | 2 |
| 1 | Bộ linh kiện nâng cấp | Bộ | 1 | 5,000,000 VND |
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số GT-001 ngày 25 tháng 2 năm 2024
Lý do giảm: Hoàn thành bảo trì và nâng cấp hệ thống.
| Người lập biểu | Kế toán trưởng | Người đại diện theo pháp luật |
Ghi chú: Trong trường hợp sử dụng dịch vụ làm kế toán hoặc làm kế toán trưởng, cần đề cập rõ đến số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và tên của đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Lưu ý: Những thông tin chúng tôi đề cập trong mẫu đơn chỉ mang tính minh họa.
3. Hướng dẫn cách điền mẫu thẻ tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo dõi chi tiết từng tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn được thực hiện hàng năm đối với từng tài sản cố định. Quy trình và phương pháp lập mẫu thẻ tài sản cố định, áp dụng cho cả doanh nghiệp vừa và nhỏ, được hướng dẫn thông qua Mẫu số S11 - DNN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, như sau:
Các cơ sở để lập thẻ TSCĐ bao gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
Thẻ TSCĐ được tạo ra cho mỗi đối tượng ghi tài sản cố định, bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc và các loại tài sản khác. Thẻ tài sản cố định chia thành 4 phần chính:
(1) Ghi các thông tin chung về TSCĐ như tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng), số hiệu, nước sản xuất (xây dựng), năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng, năm đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế, ngày, tháng, năm và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ.
(2) Ghi các thông tin nguyên giá TSCĐ từ thời điểm hình thành đến các thời kỳ đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt bộ phận, và giá trị hao mòn đã trích qua các năm. Chi tiết bao gồm số hiệu chứng từ, ngày, diễn giải, nguyên giá, năm, giá trị hao mòn và cộng dồn.
(3) Ghi số lượng và giá trị của các dụng cụ, phụ tùng đi kèm với TSCĐ.
(4) Cuối cùng, ghi thông tin về giảm TSCĐ, bao gồm số chứng từ, ngày giảm và lý do giảm.
Thẻ TSCĐ được lập bởi kế toán TSCĐ, ký soát xét bởi kế toán trưởng và ký xác nhận bởi giám đốc. Thẻ được lưu trữ tại phòng, ban kế toán suốt thời kỳ sử dụng tài sản.
4. Mẫu thẻ tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có bắt buộc áp dụng không?
Mẫu thẻ tài sản cố định, áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, được quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC có yêu cầu áp dụng theo quy định của Điều 84 trong cùng Thông tư như sau:
- Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải tuân thủ đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị định chi tiết một số điều của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Các loại chứng từ kế toán trong danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn. Doanh nghiệp có quyền tự chủ động xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình, tuy nhiên, phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.
- Trong trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo hướng dẫn tại Phụ lục 3, được công bố kèm theo Thông tư, để ghi chép chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác sẽ áp dụng theo quy định về chứng từ tại những văn bản đó.
Theo quy định, các mẫu chứng từ kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ được coi là tài liệu tham khảo và không đặt ra yêu cầu bắt buộc.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ được khuyến khích tự chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình, nhưng cũng phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của Luật kế toán và tuân thủ nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.
Do đó, mẫu thẻ tài sản cố định, áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC, không đặt ra yêu cầu bắt buộc.
Bài viết liên quan: Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định theo quy định mới năm 2023
Trên đây là nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về mẫu thẻ tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!