1. Mẫu tờ khai Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử mới nhất

Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu tờ khai Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử bành hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI

Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

Tên người nộp thuế: ....................................................................................................

Mã số thuế: .................................................................................................................

Người liên hệ: .............................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử: ......................................................................................................

Điện thoại liên hệ: ........................................................................................................

Theo Nghị định số ………/2018/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2018 của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

- Áp dụng hóa đơn điện tử:

□ Có mã của cơ quan thuế

□ Không có mã của cơ quan thuế

- Đăng ký giao dịch qua:

□ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (theo khoản...Điều ...Nghị định)

□ Tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử

- Loại hóa đơn sử dụng:

□ Hóa đơn GTGT

□ Hóa đơn bán hàng

□ Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền

□ Các loại hóa đơn khác

- Danh sách chứng thư số sử dụng:

STT

Tên tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử

Số sê-ri chứng thư

Thời hạn sử dụng chứng thư số

Hình thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)

Từ ngày

Đến ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

……, ngày…….. tháng….. năm…..
NGƯỜI NỘP THUhoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THU
(Chữ ký s, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

 

 

2. Quy định về sử dụng hóa đơn điện tử 

Thưa Luật sư ! Tôi nghe thông tin bảo bắt đầu từ ngày 01/01/2018, thuế yêu cầu tất cả các doanh nghiệp phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử. Lâu nay tôi mới chỉ biết tới hóa đơn giấy và hóa đơn in kim nên tôi chưa biết hóa đơn điện tử là gì ? Rất mong Luật sư giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế về hóa đơn điện tử, gọi:  1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Hóa đơn điện tử hiện đang được quy định chi tiết tại Thông tư 32/2011/TT-BTC ban hành ngày 14 tháng 03 năm 2011. Theo đó, Thông tư quy định: 

"Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử"

Theo Điều 6 Thông tư nêu trên thì hóa đơn điện tử cần có các nội dung bắt buộc sau đây: 

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;

Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn 

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

Hoá đơn điện tử sẽ được khởi tạo, lập và xử lý trên hệ thống máy tính khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Để có thể sử dụng được hóa đơn điện tử, chúng ta cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng

- Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử;

- Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định;

- Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

- Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

-  Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

+  Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

+  Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

 

3. Các trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử ?

Luật quản lý thuế năm 2019 quy định các quy định về hóa đơn điện tử tại Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2022. Vậy kể từ ngày 1/7/2022 có phải mọi trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đều phải sử dụng hóa đơn điện tử? Có trường hợp nào không bắt buộc phải sử dụng không?

 

3.1. Hóa đơn điện tử là gì?

Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác. (Điều 89 Luật quản lý thuế 2019)

 

3.2. Thời điểm bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử trên cả nước

Theo quy định tại khoản 2 Điều 151 Luật quản lý thuế 2019 thì các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử trong Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022 đồng thời cũng khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này trước ngày 01/7/2022.

Và nội dung này được cụ thể tại Điều 59, Điều 60 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 11 Thông tư 78/2021/TT-BTC.

 

3.3. Trường hợp không bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử sau ngày 30/6/2022

Theo quy định tại Luật quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC thì các cơ sở kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử kể từ ngày 1/7/2022. Tuy nhiên vẫn có trường hợp không bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện từ kể từ thời điểm trên khi đáp ứng điều kiện theo quy định. Cụ thể, nội dung này được ghi nhận tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 78/2021/TT-BTC:

Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày Thông tu này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư số 68/2019/TT-BTC và Thông tư này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp không bắt buôc phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 1/7/2022 nếu đáp ứng các điều kiện gồm:

(i) Thành lập trong thời gian từ ngày 17/9/2021 đến hết ngày 30/6/2022; và

(ii) Chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật.

Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử này sẽ tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in,...  thì phải thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn để cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh này để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

Như vậy, ngoại trừ trường hợp cơ sở kinh doanh đáp ứng 02 điều kiện trình bày trên đây thì từ ngàu 1/7/2022 tất cả các cơ sở kinh doanh quy định tại Điều 91 Luật quản lý thuế sẽ phải áp dụng hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của mình.

 

3.4. Xử phạt hành chính hành vi không sử dụng hóa đơn điện tử?

Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không có quy định xử phạt đối với hành vi không sử dụng hóa đơn điện tử khi thuộc trường hợp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, tại Điều 30 có quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.

Theo đó, hình phạt chính đối với hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử này là phạt tiền, mức tiền phạt sẽ tăng dần trên cơ sở số ngày quá thời hạn chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Mức phạt tiền thấp nhất là 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng và cao nhất là 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Đây là mức xử phạt áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp là tổ chức thì mức phạt gấp đôi (điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Đồng thời sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hành vi vi phạm:

(i) chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ và

(ii) không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu bạn đọc có vướng mắc pháp lý cụ thể trong lĩnh vực thuế, hóa đơn cần giải đáp vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư và chuyên viên tư vấn pháp luật thuế của Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!