1. Hiểu như thế nào về hồ sơ khai thuế?
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế, có định nghĩa hồ sơ thuế được hiểu là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên có liên quan làm căn cứ để có thể xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế đối với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và pháp luật có quy định người nộp thuế phải gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng các phương thức điện tử hoặc giấy. Trong tờ khai, người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực, và tính đầy đủ các nội dung có trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; người nộp thuế phải nộp đầy đủ các chứng từ, các tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu nhưng hiện nay pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì người nộp thuế phải thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Theo đó, tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định hồ sơ khai thuế tương ứng với từng loại thuế, người nộp thuế, phải phù hợp vơi phương pháp tính thuế, kỳ tính thuế (tháng, quý, năm, từng lần phát sinh hoặc quyết toán). Trường hợp cùng một loại thuế mà người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế.
Pháp luật có quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp: Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế; Pháp luật quy định trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế khi người nộp thuế là cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản; Các doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng; Đối với trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP; Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
Ngoài ra, hiện nay, pháp luật quy định trong một số trường hợp nhất định, người nộp thuế được nộp hồ sơ khai thuế bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định của pháp luật và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ tài chính.
2. Hướng dẫn khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản)
Mẫu số: 06/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản)
[01] Kỳ tính thuế: Từng lần phát sinh ngày 10 tháng 3 năm 2023
[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ: 2
1. Bên chuyển nhượng vốn
[04] Tên người nộp thuế: J
[05] Mã số thuế:
2. Bên nhận chuyển nhượng vốn
[06] Tên tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng: J1
[07] Mã số thuế/số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân (đối với cá nhân chưa có mã số thuế):
[08] Địa chỉ: J! Phường/xã: J2 Quận/huyện J3 Tỉnh/TP J4
[09] Địa chỉ bất động sản được chuyển nhượng: [09a] Số nhà, đường phố j1 Phường/xã J2 Quận/Huyện J3 [09d] Tỉnh/Tp J4
Theo Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản: Số:0001 ngày 01 tháng 03 năm 2023 có công chứng hoặc chứng thực tại UBND phường (xã) xác nhận ngày 01 tháng 03 năm 2023
[10] Tên Đại lý thuế (nếu có): J9
[11] Mã số thuế:
[12] Hợp đồng đại lý thuế: Số: 0001 ngày.01 tháng 03 năm 2013
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | Mã số chỉ tiêu | Số tiền |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Doanh thu của hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng bất động sản | [13] | 100.000.000 |
| 2 | Chi phí của hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng bất động sản | [14] | 50.000.000 |
| Trong đó | |||
| - Giá vốn của đất chuyển nhượng | [15] | x1 | |
| - Chi phí đền bù thiệt hại về đất | [16] | x2 | |
| - Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu | [17] | x3 | |
| - Chi phí cải tạo san lấp mặt bằng | [18] | x4 | |
| - Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng | [19] | x5 | |
| - Chi phí khác (bao gồm cả giá mua của phần vốn chuyển nhượng) | [20] | x6 | |
| 3 | - Thu nhập từ hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng bất động sản ([21]=[13]-[14]) | [21] | x7 |
| 4 | - Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển kỳ này | [22] | x8 |
| 5 | - Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng bất động sản ([23]=[21]-[22]) | [23] | x9 |
| 6 | - Thuế suất thuế TNDN (%) [24] | [24] | x10 |
| 7 | - Thuế TNDN phải nộp ([25]=[23] x [24]) | [25] | x11 |
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: j9 Chứng chỉ hành nghề số: 00001 | J4, ngày 10 tháng 03 năm 2023 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
Ghi chú:
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
3. Quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp
Hiện nay, theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/N Đ-CP có quy định về việc thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bắt động sản cụ thể như sau:
Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo đó, pháp luật quy định đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của người nộp thuế doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu phải nộp thuê theo từng lần phát sinh trong đó có cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn góp có gắn với bất động sản.
Về vấn đề thời hạn khai thuế, hiện nay, theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật quản lý thuế có quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế và nộp thuế từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế pháp luật quy định chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày pháp sinh nghĩa vụ nộp thuế. Như vậy, pháp luật hiện nay quy định, thời hạn mà pháp luật quy định để có thể tiến hành hoạt động nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn góp có gắn với bất động sản là không quá 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ nộp thuế. Trên đây là một số vấn đề về tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn góp có gắn với bất động sản. Vấn đề kê khai, nộp hồ sơ kê khai thuế trong trường hợp này là vấn đề phức tạp trên thực tế. Để có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý có liên quan đến nội dung thuế, có thể tham khảo bài viết: Hồ sơ khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân trực tiếp kinh doanh.
Mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý có liên quan liên hệ tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng