- 1. Đất hộ gia đình được hiểu như thế nào?
- 2. Mẫu văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình mới nhất
- 3. Một số lưu ý về văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình
- 3.1. Mẫu văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình có bắt buộc công chứng, chứng thực không?
- 3.2. Có yêu cầu tất cả thành viên trong hộ gia đình ký vào văn bản đồng ý bán đất hay không?
1. Đất hộ gia đình được hiểu như thế nào?
Căn cứ vào khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Theo đó, hộ gia đình được cấp Giấy chứng nhận ghi tên là "Hộ ông" hoặc "Hộ bà" khi có đủ các điều kiện như sau:
- Các thành viên có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi,…).
- Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất (đất được sử dụng ổn định và không có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê), nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp (góp tiền mua chung,…) hoặc cùng nhau tạo lập (cùng nhau khai hoang đất,…) để có quyền sử dụng đất chung hoặc được tặng cho chung, thừa kế chung,…
Có thể thấy, từ ngày 01/7/2014 đến nay Luật Đất đai năm 2013 đã giải thích rõ thế nào là hộ gia đình sử dụng đất. Nói cách khác, Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình. Đồng nghĩa với việc không phải cứ có chung hộ khẩu là có chung quyền sử dụng đất.
Như vậy, đất hộ gia đình là đất thuộc quyền sử dụng của những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
2. Mẫu văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình mới nhất
Hiện nay, pháp luật chưa quy định mẫu cụ thể về văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình. Do đó, các thành viên trong hộ gia đình hoàn toàn có thể làm giấy ủy quyền cho một thành viên của hộ gia đình để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Văn bản ủy quyền này có thể được coi là văn bản đồng ý bán đất của hộ gia đình.
Qúy khách có thể tải ví dụ về: Mẫu văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Số: 01/HĐUQCNQSDĐ)
Hôm nay, ngày ... tháng .... năm 20..., tại Văn Phòng Công chứng A, chúng tôi gồm:
BÊN ỦY QUYỀN: (Sau đây gọi tắt là Bên A)
Ông: Nguyễn Văn A
Sinh năm: 1967
Căn cước công dân số 0324567xxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/3/2022
Hộ khẩu thường trú: Tổ 10, Phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình
Cùng vợ là bà: Nguyễn Thị B
Sinh năm: 1968
Căn cước công dân số 0354267xxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/5/2022
Hộ khẩu thường trú: Tổ 10, Phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình
Ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân Thành phố Thái Bình cấp ngày 12 tháng 2 năm 2013.
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: (Sau đây gọi tắt là Bên B)
Ông: Nguyễn Văn C
Sinh năm: 1980
Căn cước công dân số: 0324156xxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/6/2022
Hộ khẩu thường trú: Tổ 10, Phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình
Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý ủy quyền cho Bên B với những thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1. PHẠM VI ỦY QUYỀN
Bên A ủy quyền cho Bên B chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở theo Giấy chứng nhận như trên. Nhân danh Bên A, Bên B thực hiện các việc sau đây:
- Đăng tin, tạo điều kiện để người mua tìm hiểu các thông tin về thửa đất, nhà ở theo Giấy chứng nhận trên.
- Thỏa thuận với bên nhận chuyển nhượng (bên mua) về các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở.
- Cùng bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện thủ tục khai, nộp thuế thu nhập cá nhân nếu bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thay.
- Cung cấp giấy tờ theo quy định pháp luật đất đai để hoàn tất thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai.
ĐIỀU 2. THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Thời hạn ủy quyền là 02 tháng kể từ ngày ... tháng .... năm 20....
ĐIỀU 3. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
3.1. Nghĩa vụ của Bên A
Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 01 Ủy ban nhân dân Thành phố Thái Bình cấp ngày 12 tháng 2 năm 2013 và cung cấp giấy tờ khác theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện công việc được ủy quyền.
Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên B thực hiện.
3.2. Quyền của bên A
Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên.
Yêu cầu Bên B giao số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở tương ứng với phần trong sổ đỏ.
ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
4.1. Nghĩa vụ bên B
Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận và các giấy tờ mà Bên A đã giao để thực hiện công việc ủy quyền.
Thực hiện công việc theo ủy quyền và thông báo cho Bên A về tiến độ và kết quả thực hiện.
Giao cho Bên A số tiền thu được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở (đã trừ thuế thu nhập cá nhân, phí và thù lao công chứng nếu có) tương ứng với phần diện tích trên sổ đỏ.
4.2. Quyền bên B
Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 5. CÁC THỎA THUẬN KHÁC
Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản có người làm chứng hoặc được công chứng, chứng thực.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 6. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam đoan sau đây:
Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.
ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của hợp đồng này.
Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.
| BÊN ỦY QUYỀN | BÊN NHẬN ỦY QUYỀN | |
| A Nguyễn Văn A | B Nguyễn Thị B | C Nguyễn Văn C |
3. Một số lưu ý về văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình
3.1. Mẫu văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình có bắt buộc công chứng, chứng thực không?
Hợp đồng hay văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.
Theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT thì người có tên trên Giấy chứng nhận thường là chủ hộ, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì phải được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Như vậy, khi ký hợp đồng ủy quyền bán nhà đất của hộ gia đình thì các thành viên có chung quyền sử dụng đất không nhất thiết phải có mặt mà chỉ cần có văn bản đồng ý chuyển nhượng được công chứng hoặc chứng thực để người đứng tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng chuyển nhượng với bên mua.
3.2. Có yêu cầu tất cả thành viên trong hộ gia đình ký vào văn bản đồng ý bán đất hay không?
Mặc dù pháp luật về đất đai quy định rõ khi chuyển nhượng đất của hộ gia đình phải có sự đồng ý bằng văn bản được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất nhưng trên thực tế không phải thành viên nào trong hộ gia đình cũng cần phải ký tên vào văn bản đồng ý bán đất hộ gia đình này.
Theo quy định pháp luật thì một người trở thành thành viên hộ gia đình sử dụng đất khi thảo mãn đủ 03 điều kiện sau:
- Có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng
- Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như cùng nhau đóng góp, tạo lập hoặc được tặng cho, thừa kế chung, ...
Như vậy, chỉ khi nào có đủ 03 điều kiện trên thì một thành viên trong hộ gia đình mới trở thành thành viên hộ gia đình sử dụng đất. Hay nói cách khác, chỉ những người thỏa mãn đủ 03 điều kiện trên thì mới có quyền đồng ý hoặc không đồng ý việc chuyển nhượng đất của hộ gia đình bằng cách ký hoặc không ký văn bản đồng ý bán đất.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về: Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình và những điều cần biết về pháp lý? của Luật Minh Khuê.
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.