1. Hiểu thế nào về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc?

Theo quy định Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, bảo hiểm cháy nổ là một hình thức bảo hiểm bắt buộc áp dụng cho cá nhân và tổ chức theo đối tượng được quy định trong luật pháp. Tuy nhiên, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 và các văn bản hướng dẫn đi kèm chưa đưa ra định nghĩa cụ thể về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Từ những quy định liên quan đến loại bảo hiểm này, ta có thể hiểu đơn giản rằng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là một hình thức bảo hiểm nhằm bồi thường cho người tham gia trong trường hợp xảy ra thiệt hại về tài sản do sự cố cháy nổ gây ra.

Tại Điều 4 của Nghị định 23/2018/NĐ-CP, có quy định cụ thể về đối tượng được bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Theo quy định này, đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. Cụ thể, đối tượng này bao gồm nhà, công trình và tất cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình, cũng như máy móc và thiết bị sử dụng trong cơ sở.

Ngoài ra, các loại hàng hóa và vật tư, bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng nằm trong phạm vi bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Để thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, các bên liên quan phải thỏa thuận và ghi rõ đối tượng bảo hiểm cũng như địa điểm của đối tượng bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm. Thông tin này sẽ được sử dụng như cơ sở để chi trả bồi thường trong trường hợp xảy ra rủi ro do sự cố cháy nổ

 

2. Một vài trường hợp doanh nghiệp có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Tại khoản 3 của Điều 3 trong Nghị định 23/2018/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 97/2021/NĐ-CP), quy định về việc doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong các trường hợp sau:

- Cơ sở chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là cơ sở chưa hoàn thành và đạt tiêu chuẩn về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện hoặc biên bản kiểm tra đã quá 01 năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Điều này đòi hỏi cơ sở phải có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện. Nếu không có biên bản kiểm tra hoặc biên bản kiểm tra đã quá 01 năm tính từ thời điểm lập, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

- Cơ sở đang bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy. Điều này ám chỉ rằng cơ sở đang trong tình trạng bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở đó.

Những quy định này được thiết lập nhằm đảm bảo rằng cơ sở được bảo hiểm đã tuân thủ các quy định về phòng cháy và chữa cháy, tạo ra môi trường an toàn và giảm thiểu rủi ro cháy, nổ.

 

3. Đối tượng tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP về đối tượng tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nhu sau:

- Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. Điều này bao gồm:

+ Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị: Đây là mục định nghĩa đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Bao gồm tất cả các loại nhà, công trình và tài sản liên quan gắn kết với chúng. Đồng thời, cũng bao gồm máy móc và thiết bị được sử dụng trong cơ sở kinh doanh.

+ Các loại hàng hóa, vật tư: Mục này đưa ra định nghĩa rõ ràng về loại hàng hóa và vật tư nằm trong phạm vi bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm. Điều này đảm bảo rằng các mặt hàng và nguyên vật liệu có liên quan đều được bao gồm trong bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

+ Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm: Đây là yêu cầu về việc ghi rõ thông tin về đối tượng bảo hiểm và địa điểm của nó trong hợp đồng bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm. Điều này nhằm đảm bảo sự chính xác và rõ ràng trong việc xác định đối tượng bảo hiểm và địa điểm mà bảo hiểm áp dụng. Thông tin này cần được ghi lại để làm cơ sở cho quy trình chi trả bồi thường khi xảy ra sự cố cháy, nổ.

- Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm. Điều này đảm bảo rằng thông tin về đối tượng được bảo hiểm và địa điểm của nó được xác định và ghi lại một cách chính xác và đầy đủ trong tài liệu hợp đồng và giấy chứng nhận bảo hiểm.

Những quy định này giúp xác định phạm vi bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và đảm bảo rằng thông tin về đối tượng bảo hiểm và địa điểm của nó được quản lý và xác nhận một cách rõ ràng trong các tài liệu liên quan.

 

4. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có số tiền bảo hiểm tối thiểu là bao nhiêu?

Theo Điều 5 của Nghị định 23/2018/NĐ-CP, nội dung sau phân tích về số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu như sau:

- Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu được tính dựa trên giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định 23, tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Điều này đảm bảo rằng mức bảo hiểm tối thiểu phải phù hợp với giá trị thực của tài sản và thị trường hiện tại.

- Trong trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của tài sản, số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được thỏa thuận bởi các bên như sau:

+ Đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định 23, số tiền bảo hiểm được xác định bằng giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Điều này đảm bảo rằng số tiền bảo hiểm phải phản ánh đúng giá trị thực của tài sản tại thời điểm xảy ra sự cố.

+ Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Nghị định 23, số tiền bảo hiểm được xác định bằng giá trị tính thành tiền của tài sản dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan. Điều này đảm bảo rằng số tiền bảo hiểm được căn cứ vào các tài liệu chính thức và có giá trị để xác định đúng giá trị của tài sản.

Qua đó, quy định này đảm bảo rằng mức bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phải dựa trên giá trị thực của các tài sản và sự thỏa thuận giữa các bên để đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc xác định số tiền bảo hiểm.

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin về chủ đề một vài trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý kh ách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề quy định mới về mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quy khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email chi tiết yêu cầu cụ thể tới trực tiếp địa chỉ email: tư vấn pháp luật qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, được hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.