1. Mua đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có hợp pháp ?

Thưa luật sư: mẹ em có mua một lô đất từ ông A vì đây là đất nông nghiệp không phải đất thổ cư nên chưa có sổ đỏ.

Trong quá trình giao dịch với nhau thì chỉ viết hợp đồng bằng tay giữa người bán và người mua, nhưng có nhờ 4 người dân gần đó làm chứng và kí tên vào hợp đồng viết tay đó chứ không có lên xã chứng nhận, mà giờ mẹ em lỡ làm mất tờ hợp đồng đó. Gia đình em không biết phải làm như thế nào mong luật sư có thể giúp em ạ!

Dạ em xin chào luật sư, em có một vấn đề vẫn chưa biết cách giải quyết như thế nào mong luật sư giúp em ạ!

Em xin cảm ơn !

Tư vấn đăng ký mua bán đất nông nghiệp?

Tư vấn đăng ký mua bán đất nông nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Đất không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Trong trường hợp của bạn, ông A chưa đủ điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất này cho mẹ bạn vì ông A không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cho nên, giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa mẹ bạn và ông A là không hợp pháp. Ngoài ra, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải chỉ cần có người làm chứng là có hiệu lực pháp luật mà hợp đồng này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, cụ thể:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;..."

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Xử lý thế nào để lấy lại thửa đất lâm nghiệp ?

Thưa luật sư, em muốn hỏi: nhà em có một thửa đất lâm nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thửa đất 45A có diện tích là 2ha vào năm 1996 nhưng trên thực tế diện tích là khoảng 13ha.

Năm 2003, lợi dụng điều đó trưởng công an xã đã vào nhà em cướp một miếng đất nằm trên thửa 45A của nhà em diện tích khoảng 3ha. Vậy, bây giờ gia đình em phải làm gì để lấy lại thửa đất của mình?

Mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp gia đình em, em xin chân thành cảm ơn!

Mua đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có người dân làm chứng có hợp pháp ?

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì nhà bạn có một thửa đất lâm nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thửa đất 45A diện tích là 2 ha. Như vậy, có nghĩa là về mặt pháp lý nhà bạn chỉ có quyền sở hữu đối với 2 ha đó chứ không phải toàn bộ 13 ha mà thực tế nhà bạn sử dụng, theo đó nhà bạn không có các quyền chung của người sử dụng đất theo quy định tại điều 166 Luật đất đai 2013Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định thi hành một số điều của luật đất đai đối với phần đất không nằm trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

"Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai."

Như vậy, nhà bạn không thể khiếu nại, tố cáo hay khởi kiện hành vi của ông trưởng công an xã trên được do hành vi đó không được coi là vi phạm quyền sử dụng đất của gia đình bạn.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi! Trân trọng./

>> Xem thêm:  Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai ?

3. Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở như thế nào?

Thưa luật sư, tôi muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp (đất trồng lúa nước) sang đất ở thì phải làm như thế nào?

Tôi xin cảm ơn!

Tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Trường hợp của bạn là chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất ở thuộc các trường hợp phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:..

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng..."

Như vậy, việc chuyển mục đích sử đụng đất từ đất trồng lúa sang đất ở phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về trình tự và thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai như sau:

- Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

4. Có được cấp sổ đỏ đối với phần đất còn lại không bị thu hồi trên giấy chứng nhận không?

Thưa luật sư! Tôi mua trúng đấu giá diện tích 3000m2/6000m2 theo giấy chứng nhận đã cấp cho bà A,việc đấu giá thông qua ngân hàng. Khi tôi chưa lập thủ tục cấp giấy thì Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định thu hồi giấy vi giấy cấp trái pháp luật, nguyên nhân: giấy cấp 6000m2, nhà nước đã thu hồi 3000m2 mà không chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bà A đem giấy 6000m2 đi thế chấp ngân hàng, vì ko đủ tài chính bà A bỏ đi nơi khác và ủy quyền tài sản lại cho ngân hàng, Ủy ban ngân hàng thẩm tra giấy và ra quyết thu hồi giấy. Trước đó, Ngân hàng biêt việc 3000m2 đã thu hồi nên chỉ đấu giá phần 3000m2 còn lạị và tôi đã mua trung đấu giá. Thời điểm tôi mua trúng đấu giá trước thời điểm Uỷ ban ngân hàng ra quyết đinh thu hồi giấy. Nay, tôi lập thủ tục xin cấp giấy thì bảo không cấp được do giấy chứng nhận đã thu hồi. Vậy xin hỏi, tôi phải làm như thế nào để được cấp giấy chứng nhận, và quy định tại điều khoản nào ?
Xin chân thành cảm ơn.

Mảnh đất mà bạn đã mua được là hoàn toàn hợp pháp và không bị thu hồi. Vì thế để được cấp giấy chứng nhận, bạn có thể khiếu nại Ủy ban ngân hàng đã ra quyết định thu hồi giấy này vì đã làm sai.

Căn cứ Điều 7 - Luật khiếu nại năm 2011 quy định về Trình tự khiếu nại:

"1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trong trường hợp đây là lần đầu tiên bạn khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì bạn khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Hình thức khiếu nại:

Căn cứ Điều 8 Luật khiếu nại 2011 quy định về hình thức khiếu nại:

"1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này."

Như Vậy, bạn có thể viết đơn khiếu nại với đầy đủ nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật khiếu nại 2011 để có thể đòi lại công bằng cho mình.

>> Xem thêm: Tranh chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở khởi kiện ở đâu ? Thủ tục thế nào ?

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

5. Cấp sổ đỏ riêng cho chồng trong thời kỳ hôn nhân ?

Thưa luật sư, Cho tôi xin hỏi luật sự một việc như sau: - Năm 2000 tôi và chồng tôi kết hôn và hiện nay có 02 thửa đất cụ thể: + Thửa đất thứ nhất diện tích 2000m2 (đã có bìa đỏ). Vợ chồng tôi mua năm 2003.

+ Thửa đất thứ hai diện tích 100m2 (chưa có bìa đỏ). Chồng tôi nhận chuyển nhượng năm 2007.

- Năm 2009, tôi có mượn số tiền 100 triệu của ông A và bà B (bản thân tôi mượn và chồng tôi không biết việc tôi mượn tiền)

- Năm 2011, Tòa án nhân dân huyện ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của tôi và Ông A, bà B đồng thời buộc tôi phải trả số tiền 100 triệu cho ông A và bà B.

- Năm 2013 Chi cục thi hành án dân sự huyện ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại của Chi cục Thi hành án dân sự huyện. Trước đó do tôi không trả tiền cho ông A và bà B nên thi hành án huyện đã thông báo và ký hợp đồng với công ty đấu giá để bán tài sản kê biên của tôi và chồng tôi là thửa đất 2000m2 với số tiền 100triệu đồng cho ông C.

Số tiền 100tr của thửa đất trên được chia đôi gồm 50triệu của chồng tôi và 50triệu của tôi. Tôi đã lấy số tiền 50triệu trả cho ông A và bà B. Còn số tiền 50tr của chồng tôi thì chồng tôi giữ do chồng tôi không nợ ông A, bà B nên không có nghĩa vụ phải trả. Do đó số tiền hiện nay tôi còn nợ ông A, bà B là 50triệu. - Hiện nay chồng tôi làm thủ tục kê khai cấp bìa đỏ tại thửa đất có diện tích 100m2 có nguồn gốc là nhận chuyển nhượng năm 2007 và có chữ ký của vợ chồng người bán bán cho riêng chồng tôi. Bên cạnh đó bố mẹ chồng tôi cũng xác nhận là thửa đất 100m2 trên là do bố mẹ chồng tôi cho tiền con chồng tôi mua riêng chứ không cho tôi (tức con dâu). - Nay chồng tôi đề nghị cấp bìa đỏ đứng một mình chồng tôi có được không? Tài sản trên (thửa đất 100m2) nằm trong thời kỳ hôn nhân của 02 vợ chồng thì nay chồng tôi đề nghị cấp bìa đỏ riêng chồng tôi và không có tên tôi thì tôi và chồng tôi có bị gọi là tẩu tán tài sản không? (hiện tôi vẫn còn nợ ông A và bà B 50 triệu đồng). Cho tôi hỏi thêm nếu chồng tôi được cấp bìa đỏ 01 mình hoặc phải cấp chung cho 02 vợ chồng hoặc tôi phải trả hết 50triệu thì chồng tôi mới được cấp bìa đỏ thì thực hiện như thế nào và căn cứ quy định nào để thực hiện.

Trong khi chờ đợi sự tư vấn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư./.

Cấp sổ đỏ riêng cho chồng trong thời kỳ hôn nhân ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.0159

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 37 và Điều 45 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

"Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng."

Như vậy thì vợ chồng bạn chỉ có nghĩa vụ chung đối với các giao dịch bên trên,còn ngoài ra các giao dịch riêng tự thực hiện thì cả hai vợ chồng đều không phải cùng chịu nghĩa vụ chung

Theo như bạn nói thì vợ chồng bạn kết hôn từ năm 2000 và bạn hiện tại vẫn còn nợ gia đình nhà ông A và bà B ( đây là số tiền bạn vay riêng mà chồng bạn không biết ) nên số tiền này sẽ là số tiền nợ của bạn và chồng bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm gì đối với số tiền nợ này của bạn.Và bố mẹ chồng bạn cho chồng bạn riêng tiền để mua mảnh đất 100m2 thì đương nhiên chồng bạn sẽ được đứng tên trên mảnh đất đó .Mặc dù hai vợ chồng bạn đang trong thời kỳ hôn nhân nhưng nếu chồng bạn được tặng cho tài sản riêng và chồng bạn không sáp nhập vào khối tài sản chung của hai người thì đây vẫn sẽ là tài sản riêng của chồng bạn và bạn sẽ không có quyền gì đối với mảnh đất này .

Tại khoản 1 Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy dịnh rõ về tài sản riêng của vợ chồng

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng."

.>>>Nên khi bây giờ chồng bạn làm giấy tờ cấp sổ đỏ cho mảnh đất thì đây sẽ không bị coi là hành vi tẩu tán tài sản của bạn vì đây thực chất không phải là tài sản của bạn

Khi chồng bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng và nay chồng bạn muốn làm sổ đỏ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chồng bạn sẽ làm thủ tục theo quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014 Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013:

"Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở