>> Luật sư tư vấn luật lao động, bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162
Trả lời:
1. Mức đóng bảo hiểm xã hội hiện nay là bao nhiêu?
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động Việt Nam hiện nay được quy định như sau:
| Người sử dụng lao động | Người lao động | ||||||||
| BHXH | BHTN | BHYT | BHXH | BHTN | BHYT | ||||
| HT | ÔĐ-TS | TNLĐ-BNN | HT | ÔĐ-TS | TNLĐ-BNN | ||||
| 14% | 3% | 0,5% | 1% | 3% | 8% | - | - | 1% | 1.5% |
| 21,5% | 10.5% | ||||||||
| Tổng cộng: 32% | |||||||||
Như vậy thì mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với lao động Việt Nam sẽ là:
- Người sử dụng lao động phải đóng 17.5% bao gồm có 14% là hưu trí, 3% là ốm đau thai sản và 0.5% là vào tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp
- Người lao động phải đóng 8% vào hưu trí.
Đối với những doanh nghiệp mà hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp nếu như mà đủ điều kiện có văn bản đề nghị và được bộ lao động- thương binh và xã hội chấp thuận thì được đóng vào quỹ tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn là ở 0.3%
2. Đóng bảo hiểm xã hội ở mức lương 3.000.000 được không?
Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như thế nào?
- Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Còn riêng đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương cơ sở.
- Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì:
+ Mức lương theo công việc hoặc theo chức danh
+ Phụ cấp lương thì bao gồm các khoản như sau: Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc đó, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc chưa đầy đủ; Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện của người lao động
+ Các khoản bổ sung khác thì bao gồm các khoản bổ sung xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương; Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng làm việc, trả lương thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn liền với quá trình làm việc, kết quả công việc của người lao động.
Các khoàn tiền lương không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các khoản như sau:
- Đó là các khoản phụ cấp lương gắn liền với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động
- Khoản thưởng theo quy định tại điều 104 của Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng sáng kiến
- Tiền ăn giữa các ca
- Khoản tiền hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ xe, nuôi con nhỏ.
- Các khoản tiền hỗ trợ người lao động khi có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hơn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.( khoản 5 điều 3 Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH)
Mức lương tôi thiểu đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Căn cứ theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng hiện nay là:
- Vùng I: Mức lương tối thiểu là 4.680.000 đồng/tháng
- Vùng II: Mức lương tối thiểu là 4.160.000 đồng/tháng
- Vùng III : Mức lương tối thiểu vùng là 3.640.000 đồng/tháng
- Vùng IV: Mức lương tối thiểu vùng là 3.250.000 đồng/tháng
Như vậy đối với trường hợp mà bạn đang gặp phải đó là công ty bạn đóng bảo hiểm cho người lao động, lương thực chi cho người lao động là 7.000.000 đồng/tháng, lương chính là 3.000.000 đồng/tháng, còn phụ cấp thì 4.000.000 đồng/tháng. Và công ty lấy mức lương là 3.000.000 đồng/tháng để đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Thì chúng tôi giải đáp câu hỏi của các bạn như sau:
Thứ nhất, đó là mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
Thứ hai, đó là mức đóng bảo hiểm tối thiểu cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Theo đó thì bạn cần xem mình ở vùng I, vùng II, vùng III hay là vùng IV từ đó để xác định mức lương tổi thiếu đóng bảo hiểm xã hội. Công ty đóng với mức 3.000.000 đồng/tháng là không được, bởi vì nó đang thấp hơn cả mức lương tối thiểu vùng I hiện nay là 3.250.000 đồng/tháng.
Thứ ba, là tiền phụ cấp. Các bạn cần xem xét xem những khoản được đưa vào phụ cấp có đúng với quy định không, có thuộc vào những khoản không phải đóng bảo hiểm xã hội hay không.
3. Một số lợi ích thi tham gia đóng bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội được biết đến là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Hiện nay thì bảo hiểm xã hội thì có bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Còn đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Theo đó thì khi tham gia vào bảo hiểm xã hội thì người lao động sẽ được hưởng các chế độ và quyền lợi theo quy định của luật bảo hiểm xã hội. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội và nhận lại sổ khi không còn làm việc. Được nhận lương hưu và các trợ cấp đầy đủ theo quy định. Chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội. Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người khác. Người tham gia được khiếu nại, tố cáo và khởi kiện bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật đề ra.
Như vậy thì bảo hiểm xã hội chính là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Khi tham gia bảo hiểm xã hội thì các bạn được bù đắp một phần thiệt hại hay thu nhập bị giảm hoặc mất. (Luật bảo hiểm xã hội 2014)
Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến bảo hiểm xã hội. Mong rằng thông qua những nội dung và thông tin mà chúng tôi cung cấp thì đã giúp cho các bạn có một cái nhìn toàn diện và bao quát hơn khi tìm hiểu về bảo hiểm xã hội, đặc biệt là mức đóng bảo hiểm xã hội lao động là bao nhiêu. Ngoài ra nếu các bạn còn có những thông tin thắc mắc thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.
Bên cạnh đó thì các bạn còn có thể tham khảo thêm một số bài viết của chúng tôi dưới đây: