Đồng chí này còn kiêm nhiệm thêm chức danh khác là ủy ban kiểm tra đảng ủy xã và hưởng phụ cấp là 0,25 tức là bằng 287.500 đồng/tháng, đồng chí này còn hưởng phụ cấp cấp ủy là 345.000 đồng/tháng, và phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân là 345.000 đồng/tháng. Vậy tổng thu nhập hàng tháng của đồng chí này là 4.094.000đồng/tháng. Như vậy mức tính đóng đảng phí của đồng chí này cụ thể là bao nhiêu?

Lấy mức 1% của tiền lương theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp tính đóng BHXH là 3.116.000đ x1% bằng 31.165đ/tháng. Hay là lấy tổng thu nhập hàng tháng là 4.094.000đ x1% bằng 40.940đ/tháng.

Trường hợp 2: cơ quan tôi có đồng chí hiện đang công tác là phó chỉ huy trưởng quân sự xã đang hưởng mức phụ cấp là 1.495.000 đồng/tháng. Đồng chí hiện còn kiêm nhiệm chức danh khác là phó chủ tịch hội cựu chiến binh và hưởng phụ cấp là 460.000đ/tháng. Ngoài ra đồng chí còn nhận được chế độ phụ cấp quân sự do ngành dọc chi trả là 250.000đ/tháng. Như vậy tổng thu nhập của đồng chí này là 2.205.000 đ/tháng. Vậy xin hỏi mức tính đóng đảng phí của đồng chí này là bao nhiêu?

Lấy 1.495.000 đ x1% bằng 14.950 đ hay là tất cả thu nhập là 2.205.000đ x 1% bằng 22.050đ.

Xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

 

Trả lời: 

Mục I Phần B Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 về Quy định chế độ đảng phí do Bộ Chính trị ban hành quy định như sau:

"I-Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên

Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.

1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.

2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.

3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.

4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.

5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước

5.1- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.

5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống, mức đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD.

5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ, mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD.

6- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý.

Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định."

Tại mục I, Công văn 141-CV/VPTW/nb hướng dẫn thực hiện Quyết định 342-QĐ/TW chế độ đảng phí quy định cụ thể về đối tượng và mức đóng Đảng phí như sau:

"I- ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG ĐẢNGPHÍ CỦA ĐẢNG VIÊN

Thu nhập hằng tháng của đảng viênđể tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công;sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỉ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thunhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.

1- Đảng viêntrong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xãhội, đơn vị lực lượng vũ trang:

1.1- Đảng viên trong các cơ quanhành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc,tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công."

Trường hợp này cả 2 Đảng viên đều làm trong cơ quan hành chính của Nhà nước do đó sẽ áp dụng theo khoản 1 Mục I phần B Quyết định 342-QĐ/TW, cũng như quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Mục I Công văn số 141-CV/VPTW/nb. Mức đóng Đảng phí hàng tháng sẽ được tính như sau:

Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỉ lệ (%) của thu nhập hằng tháng 

Mức đóng đảng phí hàng tháng của Đảng viên thứ nhất sẽ được tính bằng 1% tiền lương(tiền lương theo ngạch bậc,tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công. Như vậy sẽ phải tính thêm cả các khoản phụ cấp vào, nghĩa là lấy tổng thu nhập hàng tháng là 4.094.000đ x 1% bằng 40.940đ/tháng.

Mức đóng Đảng phí hàng tháng của Đảng viên trong trường hợp thứ 2 cũng sẽ được tính bằng 1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công. Đảng phí sẽ được tính là 1% của tất cả các thu nhập là 2.205.000đ x 1% bằng 22.050đ/tháng.

>> Xem thêm một số bài viết pháp lý khác liên quan đến Đảng phí:

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!