1. Quy định chung về đảng phí

Đóng đảng phí là nhiệm vụ của đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng, là vấn đề có tính nguyên tắc và có ý nghĩa chính trị quan trọng. Căn cứ để tính đóng đảng phí của đảng viên là thu nhập hằng tháng của đảng viên.

  • Đảng phí là một nguồn kinh phí hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp; một số cấp ủy được lập quỹ dự trữ từ tiền thu đảng phí; việc sử dụng quỹ dự trữ do cấp ủy quyết định.
  • Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng đảng phí được thực hiện thống nhất trong toàn Đảng.

Theo quy định tại mục 45.1. Quy định 14-QĐ/TW năm 2001 về thi hành Điều lệ Đảng do Bộ Chính trị ban hành, có quy định như sau: Đảng phí: đảng viên đóng đảng phí trên cơ sở tiền lương, tiền công, khoản thu nhập coi như tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí và các khoản phụ cấp theo tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí... theo quy định của Bộ Chính trị.

Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỉ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng

 

2. Quy định về mức đóng đảng phí của đảng viên

Đóng đảng phí là nhiệm vụ của đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng, người đảng viên cần hiểu rõ mức đóng đảng phí để thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

 

2.1 Đối với Đảng viên trong cơ quan hành chính

Thứ nhất, mức đóng đảng phí của “đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công” thu nhập tính đóng đảng phí của đảng viên bao gồm:

  • Tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm do thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Thông tư 03/2006/TTLT-BTC-BNV.
  • Các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề được tính đóng bảo hiểm xã hội.
  • Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền công được hưởng.
  • Các khoản phụ cấp không tính thu nhập đóng đảng phí, như: phụ cấp thu hút, ưu đãi, phụ cấp nghề không tính đóng bảo hiểm xã hội.

Thứ hai, Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân

- Đảng viên trong Quân đội nhân dân:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% phụ cấp.
  • Công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội, tiền công.

- Đảng viên trong Công an nhân dân:

  • Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.
  • Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng, lao động tạm tuyển, mức đóng đảng phí bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội, tiền công.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn hưởng phụ cấp quân hàm; học sinh, học viên hưởng sinh hoạt phí, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% phụ cấp, sinh hoạt phí.

Đối với đảng viên thuộc các đối tượng trên đây, nếu làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang thì mức đóng đảng phí như đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp.

Đối với đảng viên được hưởng lương bảo hiểm xã hội, đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội

Thứ ba, "Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế (sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, báo chí...), mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công”; thu nhập tính đóng đảng phí bao gồm:

  • Tiền lương theo ngạch bậc; tiền lương tăng thêm (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền quyết định và phê duyệt.
  • Các khoản thu nhập tăng thêm khác được chi từ quỹ tiền lương của đơn vị.
  • Các khoản phụ cấp được tính đóng bảo hiểm xã hội.
  • Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền công được hưởng.

 

2.2 Đảng viên trong các doanh nghiệp

“Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị” được hướng dẫn như sau:

  • Các khoản thu nhập từ quỹ tiền lương của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm, các khoản tiền lương tăng thêm từ kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  • Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền công được hưởng.

 

2.3 Đảng viên thuộc các ngành nghề khác

Ngành nghề khác được hiểu như làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do… bao gồm:

- Trong độ tuổi lao động:

+ Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 10.000 đồng/tháng.

+ Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 8.000 đồng/tháng.

+ Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) đóng đảng phí 4.000 đồng/tháng.

+ Các khu vực còn lại đóng đảng phí 6.000 đồng/tháng.

- Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động (trên 55 tuổi đối với nữ, trên 60 tuổi đối với nam); đảng viên là thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực.

Đối với đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp, mức đóng đảng phí 3.000 đồng/tháng.

Đối với đảng viên là chủ trang trại; chủ cửa hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, mức đóng đảng phí theo các khu vực như sau : Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 30.000 đồng/tháng.

- Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 25.000 đồng/tháng.

- Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) đóng đảng phí 15.000 đồng/tháng.

- Các khu vực còn lại đóng đảng phí 20.000 đồng/tháng.

 

2.4 Đảng viên sống và học tập ngoài nhà nước

Đảng viên ra ngoài nước theo diện được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí: cơ quan đại diện (kể cả phu nhân, phu quân); doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài và lưu học sinh, chuyên gia, cộng tác viên…, mức đóng đảng phí bằng 1% tiền lương hoặc sinh hoạt phí.

Đối với đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống:

- Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống:

  • Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình, mức đóng là 2 USD/tháng.
  • Đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống; kinh doanh, dịch vụ nhỏ, mức đóng là 3 USD/tháng.

- Đảng viên đi xuất khẩu lao động :

  • Làm việc tại các nước thuộc các nước công nghiệp phát triển và các nước có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…), mức đóng đảng phí hằng tháng là 4 USD/tháng.
  • Làm việc tại các nước còn lại, mức đóng hằng tháng là 2 USD/tháng.

Đối với đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, mức đóng đảng phí tối thiểu hằng tháng là 10 USD/tháng.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trả bằng hiện vật; các khoản phụ cấp không tính đóng bảo hiểm xã hội; trợ cấp chính sách xã hội như: trợ cấp người hoạt động cách mạng trước năm 1945, trợ cấp Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, trợ cấp thương tật, trợ cấp thân nhân liệt sĩ, trợ cấp nhiễm chất độc da cam…. không tính vào thu nhập để tính đóng đảng phí.

Đảng viên có nhiều nguồn thu nhập thì tính đóng đảng phí theo thu nhập ở cơ quan, đơn vị hoặc tại địa bàn nơi đảng viên sinh hoạt đảng.

 

3. Tổ chức thực hiện đóng đảng phí

- Đảng viên đóng đảng phí hằng tháng trực tiếp cho chi bộ. Chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận nộp đảng phí lên cấp trên theo tháng hoặc quý; các tổ chức cơ sở đảng còn lại nộp và gửi báo cáo lên cấp trên theo quý.

- Cấp ủy hoặc cơ quan tài chính đảng cấp trên và ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn thường xuyên việc thực hiện quy định về chế độ đảng phí.

Hướng dẫn này được phổ biến, quán triệt đến chi bộ, đảng viên và thực hiện từ ngày 01-01-2016 thay thế Công văn số 141-CV/VPTW/nb, ngày 17-3-2011 và Công văn số 1266-CV/VPTW/nb, ngày 05-3-2012 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 342-QĐ/TW, ngày 28-12-2010 của Bộ Chính trị quy định về chế độ đảng phí.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các ủy phản ánh về các tỉnh ủy, thành ủy và các đảng ủy trực thuộc Trung ương để xem xét hướng dẫn. Trường hợp đặc biệt, các cấp ủy trực thuộc Trung ương phản ánh về Văn phòng Trung ương Đảng để nghiên cứu, giải quyết.

 

4. Nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng.

- Tài chính, tài sản của Đảng Cộng sản Việt Nam do Đảng thống nhất quản lý, điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp với phân cấp quản lý, đảm bảo tính độc lập tự chủ trong công tác quản lý ngân sách của Đảng nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ của từng cấp uỷ Đảng và toàn Đảng.

- Trung ương Đảng quy định thống nhất nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng, mức đóng đảng phí của đảng viên. Cấp uỷ các cấp chịu trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản của cấp mình, và chịu sự chỉ đạo hướng dẫn của cấp uỷ cấp trên trực tiếp. Cơ quan tài chính của cấp uỷ các cấp thừa uỷ quyền cấp uỷ làm chủ sở hữu tài sản của Đảng.

- Căn cứ vào tổng mức dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của Đảng được thường vụ cấp uỷ Đảng các cấp duyệt, cơ quan tài chính Nhà nước các cấp có trách nhiệm cấp phát kinh phí thường xuyên cho cơ quan Đảng bằng hình thức lệnh chi tiền và quyết toán kinh phí theo mục lục ngân sách Nhà nước như Luật Ngân sách qui định.

Kinh phí hoạt động của tổ chức đảng các cấp sử dụng đảng phí, tài chính của Đảng theo quy định của Bộ Chính trị, hướng dẫn của Ban Tài chính - Quản trị Trung ương và Bộ Tài chính.

- Cấp uỷ các cấp lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động tài chính và quản lý tài sản của Đảng ở các tổ chức đảng cấp dưới; chịu trách nhiệm trước cấp uỷ cấp trên và các tổ chức đảng cấp dưới về các hoạt động và quản lý tài chính, tài sản ở cấp mình.

- Cấp uỷ các cấp có thể lập các hình thức tổ chức phù hợp (phòng, bộ phận...) hoặc cử cán bộ giúp cấp uỷ thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính và tài sản của Đảng ở cấp mình theo sự hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tài chính - Quản trị Trung ương. Các tổ chức đó có trách nhiệm giúp cấp uỷ hướng dẫn, kiểm tra cấp uỷ và cơ quan tài chính, quản trị của tổ chức đảng cấp dưới về nghiệp vụ tài chính, quản lý và sử dụng tài sản của Đảng, định kỳ báo cáo với cấp uỷ mình xem xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính và tài sản được giao.

- Uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ các cấp có trách nhiệm kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và của cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp.

 

5. Quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng

Tài sản tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp của Đảng gồm: một là tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước; hai là tài sản đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sở hữu cho Đảng Cộng sản Việt Nam; ba là tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ quỹ dự trữ của ngân sách Đảng và các nguồn kinh phí khác của Đảng; bốn là tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước hiến, biếu, tặng cho, viện trợ, tài trợ và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Đảng (sau đây gọi là tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Đảng); năm là tài sản được hình thành từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn vay, vốn huy động, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Tài sản tại cơ quan Đảng phải được quản lý, sử dụng theo nguyên tắc: Mọi tài sản được hình thành theo quy định trên đều được giao cho cơ quan của Đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng quản lý, sử dụng.

Việc hình thành tài sản tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp của Đảng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, nguồn tài sản và nguồn kinh phí được phép sử dụng, tuân thủ phương thức, trình tự, thủ tục theo quy định; tài sản phải được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị; những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo hiểm hoặc các công cụ khác theo quy định của pháp luật.

Tài sản tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp của Đảng phải được sử dụng đúng công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, được khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng.

Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp của Đảng phải tuân theo cơ chế thị trường, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

Việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp của Đảng được giám sát, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật và quy định của Đảng; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp của Đảng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định.

 

6. Câu hỏi thường gặp

6.1 Lập dự toán ngân sách Đảng?

Dự toán ngân sách Đảng các cấp hàng năm được lập theo niênđộ ngân sách Nhà nước.

Những căn cứ lập dự toán:

Khi lập dự toán phải dựa vào nghị quyết, chủ trương của Đảngvề tình hình và nhiệm vụ kế hoạch kinh tế - xã hội năm tới, chỉ thị của Thủtướng Chính phủ hướng dẫn nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dựtoán ngân sách. Trên cơ sở đó xem xét đánh giá tình hình thực hiện ngân sáchnăm trước để xây dựng dự toán ngân sách năm tới.

Về thu ngân sách: Theo các nguồn thu quy định ở điểm 1.1- mục II. Các khoản thu của ngân sách Đảng phát sinh ở cấp nào được cân đối vàongân sách Đảng cấp đó.

Về chi thường xuyên: Dự toán chi ngân sách thường xuyêncủa Đảng phải căn cứ vào:

  • Tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách áp dụng đối với cơ quanhành chính Nhà nước cùng cấp.
  • Yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cấp uỷ Đảng, đảm bảo mọihoạt động đối nội, đối ngoại của các tổ chức Đảng.
  • Có kinh phí dự phòng đáp ứng các yêu cầu chi đột xuất củaĐảng. c) Về các khoản chi khác (ngoài chi thường xuyên): Căn cứ vào tiêu chuẩnđịnh mức, chế độ hiện hành của Đảng và Nhà nước.

Dự toán ngân sách Đảng bao gồm:

a) Dự toán ngân sách chi thường xuyên: Dự toán chi thườngxuyên của từng cấp uỷ gồm:

- Các khoản chi đảm bảo hoạt động của bộ máy: Trong khi chưanghiên cứu, xây dựng được định mức chi ngân sách phù hợp với yêu cầu hoạt độngcủa Đảng, trước mắt tạm tính trên cơ sở định mức chi ngân sách áp dụng cho cáccơ quan hành chính nhà nước cùng cấp cộng thêm phần kinh phí đảm bảo các khoảnchi có tính chất đặc thù của Đảng (chưa có trong chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi...) như chi đối ngoại, chi chuẩn bị và triển khai nghị quyết, chi đào tạobồi dưỡng cán bộ, chi đại hội Đảng các cấp, chi trợ giá xuất bản, các khoản chivề chính sách cán bộ và lão thành cách mạng...

- Các khoản chi từ kinh phí dự phòng ngân sách Đảng: Kinhphí dự phòng được lập nhằm đáp ứng kịp thời các khoản chi đột xuất trong việcthực hiện nhiệm vụ chính trị của Trung ương Đảng, các tỉnh uỷ, huyện uỷ vàtương đương. Kinh phí dự phòng được trích lập bằng 5% tổng dự toán ngân sáchchi thường xuyên được duyệt của mỗi cấp.

Dự toán ngân sách chi thường xuyên của từng cấp uỷ và đơn vịtrực thuộc phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo mục lục ngân sách Nhànước áp dụng cho cơ quan Đảng có bổ sung phù hợp với yêu cầu thu chi đặc thùcủa Đảng do Ban Tài chính - Quản trị Trung ương ban hành sau khi trao đổi vớiBộ Tài chính.

Trước khi trình Thường vụ cấp uỷ phê duyệt, cơ quan tàichính Đảng trao đổi với cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp về khả năng đảm bảokinh phí cho cơ quan Đảng của ngân sách Nhà nước cùng cấp. Dự toán ngân sáchĐảng sau khi được thường vụ cấp uỷ phê duyệt, cơ quan tài chính Nhà nước cùngcấp tổng hợp, cân đối và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo luật định.

Dự toán ngân sách được cấp uỷ phê duyệt phải báo cáo với cơquan tài chính cấp uỷ cấp trên.

b) Dự toán kinh phí XDCB do ngân sách Nhà nước trực tiếp đầutư ngoài ngân sách chi thường xuyên của Đảng: Căn cứ vào nhu cầu vốn XDCB trongnăm, cơ quan tài chính Đảng trao đổi, thống nhất với cơ quan kế hoạch và đầu tưcủa Nhà nước các cấp về các công trình sẽ được ghi trong kế hoạch và mức phânbố vốn XDCB. Trình tự, thủ tục và thời gian lập kế hoạch vốn và cấp phát vốnXDCB thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

c) Dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học và dự toáncác nguồn kinh phí khác do ngân sách Nhà nước trực tiếp phân bổ ngoài ngân sáchchi thường xuyên của Đảng: Cơ quan tài chính Đảng các cấp căn cứ vào nhu cầunghiên cứu, triển khai các đề tài, căn cứ vào nhu cầu kinh phí cho các chươngtrình mục tiều, đào tạo lại CBCNVC... trong năm lập dự toán kinh phí, cơ quantài chính Đảng và cơ quan được giao quản lý kinh phí và thực hiện đề tài...trao đổi thống nhất với cơ quan chức năng Nhà nước về mức kinh phí Nhà nướcphân bổ trong năm kế hoạch. Trình tự, thủ tục, chế độ chi tiêu thực hiện đúngcác quy định hiện hành của Nhà nước.

d) Chi đầu tư cho các doanh nghiệp của Đảng: được thực hiệntrên cơ sở định hướng sản xuất - kinh doanh của Đảng trong từng thời kỳ theochế độ chung của Nhà nước

 

6.2 Đảng phí được trích để lại ở các cấp được sử dụng như thế nào?

- Chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận, đảng bộ bộ phận, chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở; chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn; chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở và đảng bộ cấp trên cơ sở hoặc đảng bộ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và tổ chức kinh tế : số đảng phí trích giữ lại được bổ sung vào dự toán chi hoạt động của tổ chức đảng.

- Các huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy, đảng ủy khối các cơ quan và đảng ủy khối doanh nghiệp và đảng ủy tương đương trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy; các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương; Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương; Quân ủy Trung ương; Đảng ủy Công an Trung ương, cơ quan tài chính đảng ở Trung ương : số đảng phí trích giữ lại được lập quỹ dự trữ của Đảng ở cấp mình. Quỹ dự trữ được dùng bổ sung chi hoạt động của cấp ủy, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức đảng trực thuộc có khó khăn; cấp ủy đảng quyết định việc chi tiêu từ quỹ dự trữ

 

6.3 Quy định về kế toán ngân sách?

- Chứng từ kế toán; hệ thống tài khoản, sổ sách, mẫu biểu báo cáo kế toán, niện độ kế toán thực hiện theo quy định hiện hành của Nhànước.

- Một số thay đổi và bổ sung để phù hợp với tính chất đặc thù của ngân sách Đảng do Ban Tài chính - Quản trị Trung ương quy định sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính.

- Cuối năm ngân sách số dự kinh phí trên tài khoản tiền gửi của cơ quan tài chính và đơn vị dự toán ngân sách Đảng các cấp được chuyển sang năm sau để chi. Thủ tục chuyển số dự theo qui định hiện hành của Nhà nước.

Mọi vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến bài viết, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Công Ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn!!