1. Quy định chung về mức đóng đảng phí

Mức đóng Đảng phí của Đảng viên được quy định tại Quyết định 342/QĐ-TW năm 2010Công văn 141-CV/VPTW/nb năm 2011, Công văn 1266-CV/VPTW/nb năm 2012

Cụ thể:

(I) Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang:

STT

Đối tượng

Mức Đóng

1

Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp

1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công” thu nhập tính đóng đảng phí của đảng viên bao gồm:

- Tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm do thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Thông tư 03/2006/TTLT-BTC-BNV,

- Các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề được tính đóng bảo hiểm xã hội.

- Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% tiền công được hưởng.

- Các khoản phụ cấp không tính thu nhập đóng đảng phí, như: phụ cấp thu hút, ưu đãi, phụ cấp nghề không tính đóng bảo hiểm xã hội.

2

Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân

 

2.1

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm

1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.

2.2

Hạ sĩ quan, chiến sĩ

1% phụ cấp

2.3

Công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng

1% tiền lương, các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội, tiền công.

Tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm)

3

Đảng viên trong Công an nhân dân

 

3.1

Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm

1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.

3.2

Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng, lao động tạm tuyển

1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội, tiền công

3.3

Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn hưởng phụ cấp quân hàm; học sinh, học viên hưởng sinh hoạt phí

1% phụ cấp, sinh hoạt phí.

Lưu ý: Đối với đảng viên thuộc các đối tượng trên đây, nếu làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang thì mức đóng đảng phí như đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp.

(II) Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội

STT

Đối tượng

Mức Đóng

1

Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội

0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.

(III) Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế

STT

Đối tượng

Mức Đóng

1

Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế (sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, báo chí…),

1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công”; thu nhập tính đóng đảng phí bao gồm:

- Tiền lương theo ngạch bậc; tiền lương tăng thêm (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền quyết định và phê duyệt.

- Các khoản thu nhập tăng thêm khác được chi từ quỹ tiền lương của đơn vị.

- Các khoản phụ cấp được tính đóng bảo hiểm xã hội.

- Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hằng tháng bằng 1 % tiền công được hưởng.

2

Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp

1% tiền lương, phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị

Lưu ý: Đối với Đảng viên làm trong các doanh nghiệp

Đối với các đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần (Nhà nước không nắm cổ phần chi phối); doanh nghiệp tư nhân, đảng viên tự kê khai tiền lương, phụ cấp lương tính đóng đảng phí với chi bộ; trường hợp khó xác định được tiền lương thì mức đóng đảng phí tối thiểu bằng 1% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước.

(IV) Đảng viên khác ở trong nước

STT

Đối tượng

Mức Đóng

1

Đảng viên thuộc các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do…:

 

1.1

Trong độ tuổi lao động:

 

1.1.1

Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương

10.000 đồng/tháng

1.1.2

Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương

8.000 đồng/tháng

1.1.3

Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ)

4.000 đồng/tháng.

1.1.4

Khu vực còn lại

6.000 đồng/tháng.

1.2

Đảng viên ngoài độ tuổi lao động (trên 55 tuổi đối với nữ, trên 60 tuổi đối với nam); đảng viên là thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động

bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực.

2

Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp

3.000 đồng/tháng.

3

Đảng viên là chủ trang trại; chủ cửa hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, mức đóng đảng phí theo các khu vực

- Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 30.000 đồng/tháng.

- Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 25.000 đồng/tháng.

- Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) đóng đảng phí 15.000 đồng/tháng.

- Các khu vực còn lại đóng đảng phí 20.000 đồng/tháng.

(V) Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước

STT

Đối tượng

Mức Đóng

1

Đảng viên ra ngoài nước theo diện được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí: cơ quan đại diện (kể cả phu nhân, phu quân); doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài và lưu học sinh, chuyên gia, cộng tác viên…

1% tiền lương hoặc sinh hoạt phí

1.1

Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống

 

1.1.1

Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình, mức đóng

2 USD/tháng

1.1.2

Đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống; kinh doanh, dịch vụ nhỏ

3 USD/tháng

1.2

Đảng viên đi xuất khẩu lao động

 

1.2.1

Làm việc tại các nước thuộc các nước công nghiệp phát triển và các nước có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…),

4 USD/tháng.

1.2.2

Làm việc tại các nước còn lại

2 USD/tháng

1.3

Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại

10 USD/tháng

Lưu ý:

- Đảng viên có nhiều nguồn thu nhập thì tính đóng đảng phí theo thu nhập ở cơ quan, đơn vị hoặc tại địa bàn nơi đảng viên sinh hoạt đảng.

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trả bằng hiện vật; các khoản phụ cấp không tính đóng bảo hiểm xã hội; trợ cấp chính sách xã hội như: trợ cấp người hoạt động cách mạng trước năm 1945, trợ cấp Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, trợ cấp thương tật, trợ cấp thân nhân liệt sĩ, trợ cấp nhiễm chất độc da cam…. không tính vào thu nhập để tính đóng đảng phí .

- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi uỷ đồng ý.

- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp uỷ cơ sở quyết định.

 

2. Mức đóng đảng phí đối với người không có lương

Theo Công văn 141-CV/VPTW/nb năm 2011 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương, hướng dẫn thực hiện Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 về chế độ đảng phí, mức đóng Đảng phí của Đảng viên lao động tự do được quy định cụ thể như sau:

Đối với Đảng viên khác trong nước, cụ thể là các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, và lao động tự do, mức đóng Đảng phí thay đổi tùy thuộc vào khu vực địa lý. Cụ thể:

  • Đảng viên làm việc ở khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương sẽ đóng 10.000 đồng mỗi tháng.
  • Đảng viên ở khu vực nội thành đô thị loại I, II, III của các tỉnh trực thuộc Trung ương sẽ đóng 8.000 đồng mỗi tháng.
  • Đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (theo địa bàn khu vực III của Chính phủ), mức đóng là 4.000 đồng mỗi tháng.
  • Các khu vực còn lại, mức đóng là 6.000 đồng mỗi tháng.

Đối với Đảng viên ngoài độ tuổi lao động (trên 55 tuổi đối với nữ và trên 60 tuổi đối với nam), thương binh, bệnh binh, và những người mất sức lao động, mức đóng đảng phí sẽ bằng 50% mức của Đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực.

Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp sẽ đóng 3.000 đồng mỗi tháng.

Đối với Đảng viên là chủ trang trại, cửa hàng thương mại, sản xuất, hoặc kinh doanh dịch vụ:

  • Ở khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, mức đóng là 30.000 đồng mỗi tháng.
  • Ở khu vực nội thành đô thị loại I, II, III của các tỉnh trực thuộc Trung ương, mức đóng là 25.000 đồng mỗi tháng.
  • Đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, mức đóng là 15.000 đồng mỗi tháng.
  • Các khu vực còn lại có mức đóng là 20.000 đồng mỗi tháng.

Như vậy, 

- Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động (trên 55 tuổi đối với nữ, trên 60 tuổi đối với nam); đảng viên là thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực

- Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp, mức đóng đảng phí 3.000 đồng/tháng.

 

3. Quyền lợi của đảng viên khi đóng đảng phí

Khi đóng đảng phí, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam có quyền lợi và nghĩa vụ gắn liền với trách nhiệm của mình trong tổ chức Đảng. Cụ thể, quyền lợi của đảng viên khi đóng đảng phí bao gồm:

- Tham gia vào sinh hoạt Đảng: Đảng viên được quyền tham gia các hoạt động, sinh hoạt của tổ chức Đảng mà mình là thành viên. Điều này bao gồm việc dự các cuộc họp, tham gia các phong trào, hoạt động do Đảng tổ chức.

- Được đại diện và bảo vệ quyền lợi: Đảng viên có quyền được đại diện và bảo vệ quyền lợi cá nhân trong các hoạt động và quyết định của Đảng. Đảng tổ chức sẽ đảm bảo quyền lợi chính trị, tinh thần của đảng viên trong các hoạt động chính trị và xã hội.

- Được hưởng các quyền lợi từ sự đóng góp vào hoạt động Đảng: Đảng viên đóng đảng phí góp phần vào việc duy trì và phát triển hoạt động của Đảng. Điều này giúp Đảng thực hiện các chương trình, kế hoạch, và chính sách của mình, từ đó tạo điều kiện để đảng viên được hưởng lợi từ những thành quả mà Đảng đạt được.

- Có quyền đóng góp ý kiến và tham gia quyết định: Đảng viên có quyền đóng góp ý kiến và tham gia vào quá trình quyết định các vấn đề quan trọng của Đảng. Các ý kiến này thường được lắng nghe và xem xét trong các cuộc họp, hội nghị Đảng.

- Được hưởng sự hỗ trợ trong quá trình công tác: Đảng viên có thể nhận được sự hỗ trợ từ Đảng trong quá trình công tác, bao gồm các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, và hỗ trợ về các mặt chính trị, xã hội và nghề nghiệp.

- Được công nhận và tôn vinh: Đảng viên đóng đảng phí thường xuyên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình có thể được công nhận, khen thưởng và tôn vinh vì những đóng góp tích cực cho Đảng và xã hội.

- Được tham gia vào các hoạt động chính trị và xã hội: Đảng viên có cơ hội tham gia vào các hoạt động chính trị, xã hội và các phong trào do Đảng phát động, từ đó góp phần vào việc xây dựng và phát triển đất nước theo đường lối của Đảng.

Tóm lại, việc đóng đảng phí không chỉ là nghĩa vụ tài chính mà còn là điều kiện để đảng viên được hưởng các quyền lợi và tham gia vào hoạt động của Đảng, góp phần vào sự phát triển chung của tổ chức Đảng và xã hội.

 

Xem thêm bài viết: Mức đóng đảng phí của các cán bộ, công chức kiêm nhiệm và cán bộ không chuyên trách?

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.