1. Mức đóng và mức hưởng bảo hiểm y tế hộ gia đình ?

Chào Luật sư, cho tôi hỏi mức đóng, mức hưởng chế độ bảo hiểm y tế hộ gia đình là như thế nào? tôi muốn mua thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình nhưng tôi chưa hiểu rõ về vấn đề này ?
Mong nhận được tư vấn, xin cám ơn!
Người hỏi: Thanh Mai (Hà Nội)

Trả lời:

1. Bảo hiểm y tế hộ gia đình là gì ?

Với nhiều người, tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình là cách tốt nhất để chăm sóc sức khỏe khi không được Nhà nước, cơ quan, đơn vị hỗ trợ. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ những thông tin liên quan đến loại hình bảo hiểm này.
Theo quy định của Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể:
1.Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện
2. Bảo hiểm y tế toàn dân là việc các đối tượng quy định trong Luật này đều tham gia bảo hiểm y tế.
3. Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.
Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);
b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:
a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:
a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
e) Trẻ em dưới 6 tuổi;
g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;
l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:
a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
b) Học sinh, sinh viên.
5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều này; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế, phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.”
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014, bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng với các đối tượng theo Luật định để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.
Trong đó, hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.Như vậy, có thể hiểu, bảo hiểm y tế hộ gia đình là hình thức bảo hiểm y tế bắt buộc với tất cả các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

2. Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình hiện nay:

Điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP năm 2018 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình như sau:
Điều 7. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
1. Mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng của các đối tượng được quy định như sau:
a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
- Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế;
- Người lao động trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng của người lao động. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh;
b) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
c) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này;
d) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này;
đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác;
e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Việc giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính.
- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;
- Người thứ 2, 3, 4 đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;
- Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Cụ thể:

Thành viên

Từ nay đến 30/6/2020

Từ 01/7/2020

Người thứ 1

67.050 đồng/tháng

72.000 đồng/tháng

Người thứ 2

46.935 đồng/tháng

50.400 đồng/tháng

Người thứ 3

40.230 đồng/tháng

43.200 đồng/tháng

Người thứ 4

33.525 đồng/tháng

36.000 đồng/tháng

Từ người thứ 5 trở đi

26.820 đồng/tháng

28.800 đồng/tháng

3. Mức hưởng bảo hiểm y tế hộ gia đình:

Tuân theo nguyên tắc chung về việc đóng, hưởng bảo hiểm y tế, theo Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, khi đi khám, chữa bệnh, người tham gia BHYT hộ gia đình được hưởng
Điều 14. Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của Luật bảo hiểm y tế; khoản 4 và 5 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các khoản 3, 4, 8, 9, 11 và 17 Điều 3 Nghị định này;
b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát;
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;
d) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở;
đ) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;
e) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2, khoản 12 Điều 3 và khoản 1 và 2 Điều 4 Nghị định này;
g) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác;
h) Người bệnh được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chẩn đoán, chỉ định điều trị và chuyển về để quản lý, theo dõi, cấp phát thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả trong phạm vi được hưởng và mức hưởng quy định tại điểm a, b, đ, e và g khoản 1 Điều này.
* Nếu khám, chữa bệnh đúng tuyến:
- 100% chi phí khám, chữa bệnh tại tuyến xã;
- 100% chi phí khám, chữa bệnh trong trường hợp chi phí cho một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở (Từ nay đến 30/6, chi phí khám, chữa bệnh thấp hơn 223.500 đồng/lần; từ 01/7, chi phí này thấp hơn 240.000 đồng/lần);
- 100% chi phí khám, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở (Từ nay đến 30/6, số tiền cùng chi trả trong năm lớn hơn 8,94 triệu đồng; từ 01/7, số tiền này lớn hơn 9,6 triệu đồng);
- 80% chi phí khám, chữa bệnh với những trường hợp còn lại.
* Nếu khám, chữa bệnh trái tuyến:
- 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến Trung ương;
- 60% chi phí điều trị nội trú đến 31/12/2020 tại bệnh viện tuyến tỉnh;
- 100% chi phí khám, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến tỉnh.

Mọi vướng mắc pháp lý về chế độ bảo hiểm y tế hộ gia đình, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm y tế trực tuyến. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp, đổi, gia hạn thẻ BHYT và quyền lợi của người có thẻ BHYT trong dịch Covid-19

2. Tư vấn chế độ giảm mức đóng bảo hiểm y tế cho hộ gia đình ?

Thưa luật sư, Tôi được biết khi mua bảo hiểm y tế cho cả hộ gia đình sẽ được biễn hoặc giảm tiền bảo hiểm. Vậy, điều này được quy định như thế nào nếu gia đình tôi mua bảo hiểm cho 4 người trong nhà ?
Cảm ơn luật sư Minh Khuê!
(Vũ Thanh Vân, Nam Định)

>> Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Trả lời:

- Tại Luật bảo hiểm y tế 2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT quy định về việc giảm mức đóng BHYT như sau:

3. Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này phải tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng được giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau:

a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở;

b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;

c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Theo quy định nêu trên thì người tham gia BHYT theo hộ gia đìnhphải là những người có tên trong sổ hộ khẩu và đang sống chung trong một nhà, trừ những người đã có thẻ BHYT. Gia đình của bạn gồm có 04 người, trong đó có 02 người đã có thẻ BHYT (bà của bạn có thẻ BHYT của người cao tuổi và bạn có thẻ BHYT học sinh) nên khi tham gia BHYT theo hộ gia đình thì bà bạn và bạn sẽ không được tính vào số lượng người tham gia BHYT được giảm trừ mức đóng BHYT, số lượng người trong gia đình của bạn để tính giảm mức đóng là 02 người (ba bạn và mẹ bạn). Người đóng thứ nhất là ba bạn sẽ không được giảm mức đóng BHYT và người thứ hai là mẹ bạn sẽ được giảm mức đóng BHYT nên chỉ đóng bằng 90% mức đóng của ba bạn.

Để biết rõ thêm chi tiết bạn có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH hoặc qua số điện thoại 1900.6162 để được hướng dẫn cụ thể.

>> Xem thêm:  Tư vấn về đăng ký khai sinh, cấp the bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi

3. Đăng ký bảo hiểm y tế hộ gia đình ở nơi đăng ký tạm trú được không ?

Thưa Luật sư, nhà cháu bây giờ mới đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình lần đầu tiên, cháu muốn hỏi là cháu đang làm việc và sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh, đã đăng kí tạm trú dưới này.
Vậy khi ba mẹ cháu đi đăng kí bảo hiểm y tế hộ gia đình ở địa phương có thể đăng kí riêng cho cháu bảo hiểm y tế ở dưới thành phố được không ạ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Đăng ký bảo hiểm y tế hộ gia đình ở nơi đăng ký tạm trú được không ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 5 Nghị định 146/2018-NĐ-CP quy định về việc tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình:

Điều 5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

1. Người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ những người thuộc đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này.

2. Người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3 , 4 và 6 Nghị định này và đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Các đối tượng sau đây được tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình:a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.

Do đó, bạn sẽ được đăng ký theo nơi đăng ký theo sổ tạm trú.

Những điều cần lưu ý: Việc đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình được áp dụng từ ngày 01/01/2016 theo công văn số 777/BHYT-BT. Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện để được hưởng bảo hiểm y tế ? Quyền lợi của người có thẻ bảo hiểm y tế?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn mức hưởng bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh trái tuyến

4. Tư vấn về việc đóng bảo hiểm y tế cho hộ gia đình ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em đóng bảo hiểm từ tháng 6/ 2014, thẻ có giá trị đến 2/7/2015.

Em được biết luật bảo hiểm mới là bảo hiểm y tế theo hộ gia đình. Gia đình em có 6 người, 4 người có bảo hiểm còn 2 người không có bảo hiểm. Vì vậy khi em đi gia hạn bảo hiểm tiếp thì em bắt buộc phải mua cho em và 2 thành viên trong gia đình đúng không ạ? Em trai em đi nước ngoài thì em phải xin giấy tạm vắng ở xã hoặc phường đúng không ạ? Khi đi gia hạn bảo hiểm em phải mang theo giấy tờ gì ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: K.D

Trả lời:

Về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 12 Luật bảo hiểm y tế 2008 (đã được sửa đổi bổ sung theo Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật bảo hiểm y tế 2014):

“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

b) Học sinh, sinh viên.

5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều này; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế, phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.”

Theo quy định, hộ gia đình tham gia BHYT bao gồm tất cả thành viên có tên trên sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú chưa tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng khác. Gia đình có 6 người trong hộ khẩu nhưng trong đó 4 người đã có bảo hiểm, nếu 4 người này thuộc đối tượng khác như hưu trí, công nhân viên đang đi làm, học sinh - sinh viên, trẻ em dưới 6 tuổi, người trên 80 tuổi thì không được tính vào danh sách tham gia BHYT theo hộ gia đình, do những đối tượng này đã được ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội hoặc chủ doanh nghiệp đóng BHYT một phần hoặc toàn phần rồi. Vì vậy, hiện tại bảo hiểm của bạn đã hết hạn nên bạn phải tiếp tục mua bảo hiểm cùng với 2 thành viên chưa có bảo hiểm vì theo quy định mới Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng. Nếu bạn và 2 thành viên này đều không thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 1,2,3 và 4 của Điều 12 thì mới được tính vào số người trong hộ gia đình để được hưởng ưu đã khi mua BHYT hộ gia đình.

Em trai bạn đi nước ngoài thì phải xin giấy tạm vắng ở xã (phường) là đúng quy định của pháp luật.

Khi đi mua bảo hiểm y tế bạn cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú dài hạn) đăng ký và đóng tiền mua BHYT. Chỉ có UBND phường, xã, thị trấn - nơi quản lý hộ tịch, hộ khẩu của người dân trên địa bàn, phường, xã mới biết chính xác từng hộ gia đình có bao nhiêu người, thuộc đối tượng BHYT nào và có trách nhiệm lập danh sách hộ gia đình tham gia BHYT trên địa bàn phường, xã gửi về bảo hiểm xã hội quận huyện để cấp thẻ BHYT cho người dân.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162.

>> Xem thêm:  Tư vấn về điều kiện, mức hưởng và thủ tục hưởng bảo hiểm y tế trái tuyến, chuyển tuyến, vượt tuyến

5. Hướng dẫn về thủ tục mua bảo hiểm y tế (BHYT) cho các thành viên trong gia đình ?

Chào Luật sư ! Chồng tôi mua BHYT lên tục nhiều năm nay, cho đến 2017 có mua BHYT cho hộ gia đình. Vậy chồng tôi mua cho cả hộ gia đình. Nay bảo hiểm hết hạn, anh ấy photo thẻ hết hạn và CMND đến UBND phường mua đáo hạn thì được bảo cần phải photo lại thẻ BHYT của cả hộ mới có thể mua.
Vậy theo quy định khi người mua tiếp tục mua lại thì người tham gia không cần phải mua cho cả hộ gia đình nữa. Vậy thì photo thẻ của các thành viên còn lại trong hộ để làm gì? Em chồng tôi hiện tại không có mặt ở Việt Nam. Vậy nếu không liên lạc được với cô ấy để có thông tin thẻ thì chồng tôi phải đợi cô ấy về mới mua được BHYT để tiếp tục trị bệnh. Hiện anh ấy đang điều trị bệnh tiểu đường và nhiều bệnh khác liên quan ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi !

Trả lời:

1. Các đối tượng được mua bảo hiểm y tế

Căc cứ theo hướng dẫn số 2616/HD-BHXH về hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện quy định về đối tượng, mức đóng, phương thức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện thì mọi công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc cư trú (thường trú hoặc tạm trú) trên địa bàn thành phố đều được tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật bảo hiểm y tế. Theo đó, trừ các đối tượng đã tham gia bảo hiểm bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc và trẻ em dưới 6 tuổi thì mọi công dân Việt Nam đều được tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật bảo hiểm y tế.

Để dễ dàng cho việc quản ly bảo hiểm, việc mua bảo hiểm y tế tự nguyện cần được tiến hành theo hộ gia đình, có nghĩa là nếu chồng bạn muốn mua bảo hiểm y tế tự nguyện thì tất cả các thành viên trong gia đình bạn cũng phải mua bảo hiểm y tế trừ những người đã có bảo hiểm bắt buộc.

Ngoài ra căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Quyết định 595/QĐ-BHXH về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế:

"Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình, bao gồm:

Toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và người đã khai báo tạm vắng;

Toàn bộ những người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này".

2. Về hồ sơ tham gia bảo hiểm y tế:

Theo quy định để tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình thì gia đình bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ như sau :

- Tờ khai tham gia BHYT (mẫu số TK1-TS, 01 bản/người);

- Danh sách đăng ký tham gia BHYT theo hộ gia đình (mẫu D01-HGĐ, 01 bản). Việc kê khai danh sách đăng ký tham gia BHYT (mẫu D01-HGD) chỉ cần đại diện hộ gia đình (không nhất thiết là chủ hộ). Người kê khai phải chịu trách nhiệm về nội dung kê khai đó, nếu kê khai sai thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi hoàn chi phí khám chữa bệnh (nếu có phát sinh).

- Danh sách người tham gia BHYT (mẫu D03-TS (TN), 01 bản)

- Bản chính sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (để đối chiếu).

- Bản photo hoặc bản chụp thẻ BHYT của những người đã có thẻ để nộp kèm theo Danh sách đăng ký tham gia BHYT để xác định việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.

3. Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình được quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 2. Mức đóng bảo hiểm y tế

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng của các đối tượng được quy định như sau: Mức đóng của tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Theo các quy định trên mức lương cơ sở vùng từ ngày 01/07/2018 trở đi tăng lên 1.390.000 đồng nên mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình sẽ quy định như sau :

Người thứ nhất : 1.390.000 x 4,5% = 62.550 đồng/tháng x 12 tháng = 750.600 đồng/năm;

Người thứ hai : 750.600 x 70% = 525.420 đồng/năm;

Người thứ 3: 750.600 x 60% = 450.360 đồng/năm

Người thứ 4: 750.600 x 50% = 375.300 đồng/năm

Người thứ 5 trở đi: 750.600 x 40% = 300.240 đồng/năm

Theo đó trường hợp người tham gia sau đủ điều kiện khám chữa bệnh, có nhu cầu sử dụng thẻ nhưng chưa nhận được thẻ từ cơ quan BHXH có thể sử dụng giấy tờ xác nhận đã nộp tiền do Đại lý cung cấp để thực hiện khám chữa bệnh BHYT theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm y tế trực tuyến miễn phí