1. Bộ trưởng bộ tài chính là chức vụ gì?

Bộ trưởng Bộ Tài chính là người đứng đầu và có chức vụ cao nhất trong cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.  Đảm nhận vai trò lãnh đạo, quản lý và điều hành các hoạt động của Bộ Tài chính, đồng thời đại diện cho Bộ trong các vấn đề liên quan đến tài chính và ngân sách trước Chính phủ, Quốc hội và các cơ quan, tổ chức khác. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng, bao gồm xây dựng và thực hiện chính sách tài chính, quản lý ngân sách nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính công, giám sát hoạt động tài chính và kế toán của các cơ quan và tổ chức nhà nước, đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế, phí, lệ phí, và thúc đẩy hợp tác quốc tế về tài chính và kinh tế.

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính theo Nghị định 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023 bao gồm các đơn vị sau:

- Vụ Ngân sách nhà nước.

- Vụ Đầu tư.

- Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).

- Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp.

- Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính.

- Vụ Hợp tác quốc tế.

- Vụ Pháp chế.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

- Thanh tra.

- Văn phòng.

- Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.

- Cục Quản lý công sản.

- Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại.

- Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

- Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.

- Cục Quản lý giá.

- Cục Tin học và Thống kê tài chính.

- Cục Tài chính doanh nghiệp.

- Cục Kế hoạch - Tài chính.

- Tổng cục Thuế.

- Tổng cục Hải quan.

- Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

- Kho bạc Nhà nước.

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

- Viện Chiến lược và chính sách tài chính.

- Thời báo Tài chính Việt Nam.

- Tạp chí Tài chính.

- Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính.

 

2. Mức lương Bộ trưởng Bộ Tài chính

Để tính toán mức lương của Lương Bộ trưởng Bộ Tài chính năm 2023, chúng ta sẽ sử dụng công thức sau đây:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương

- Lương cơ sở:

+ Từ ngày 01/01/2023 đến 30/6/2023: Áp dụng mức lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 triệu đồng/tháng (Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP).

+ Từ ngày 01/7/2023: Áp dụng mức lương cơ sở mới là 1.800.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP).

- Hệ số lương:

Hệ số lương của Bộ trưởng Bộ Tài chính được quy định tại Phần II Bảng lương chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, được ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11. Cụ thể, Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ có hai bậc hệ số lương là 9,7 và 10,3.

=> Dựa vào các thông số trên, ta có bảng tính mức lương của Lương Bộ trưởng Bộ Tài chính năm 2023 như sau:

Bậc Hệ số lương Mức lương đến ngày 30/6/2023 (VNĐ) Mức lương từ 01/7/2023 (VNĐ)
1 9,7 14.453.000 17.460.000
2 10,3 15.347.000 18.540.000

Và mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp liên quan theo quy định hiện hành. Các khoản này có thể được áp dụng để tăng thêm mức lương của Lương Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định của cơ quan nhà nước.

 

3. Nhiệm vụ của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Bộ Tài chính có nhiệm vụ chi tiết như sau:

- Kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách: Bộ Tài chính kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách được giao của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương. Điều này đảm bảo sự hiệu quả và minh bạch trong việc quản lý ngân sách của các đơn vị này.

- Hướng dẫn quản lý, điều hành ngân sách: Bộ Tài chính đưa ra hướng dẫn về quản lý và điều hành ngân sách cho các bộ, ngành và địa phương. Điều này nhằm đảm bảo sự điều chỉnh hợp lý, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính của họ.

- Chỉ đạo, kiểm tra thu, chi ngân sách: Bộ Tài chính chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương cũng như các địa phương. Điều này đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ quy định về quản lý ngân sách.

- Quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác: Bộ Tài chính thống nhất quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước. Điều này áp dụng đối với cơ quan thuế, hải quan và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí hoặc thu khác của ngân sách Nhà nước.

- Quản lý tài sản Nhà nước: Bộ Tài chính thống nhất quản lý tài sản Nhà nước và đồng thời chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

- Quản lý tài chính doanh nghiệp và vốn Nhà nước: Bộ Tài chính theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản Nhà nước của doanh nghiệp Nhà nước, các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước.

- Thẩm định phương án giá và quyết định về giá: Bộ Tài chính thẩm định phương án giá do các bộ, cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định. Bộ Tài chính cũng theo dõi, giám sát định giá hàng hóa, dịch vụ và thực hiện chính sách, biện pháp về giá theo quy định của pháp luật.

=> Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ có nhiệm vụ quan trọng trong việc quản lý tài chính và ngân sách Nhà nước. Bộ Tài chính thực hiện nhiều chức năng quan trọng như kiểm tra và hướng dẫn việc quản lý, điều hành ngân sách của các bộ, ngành, địa phương; chỉ đạo và kiểm tra việc thu, chi ngân sách; thống nhất quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước; quản lý tài sản Nhà nước; theo dõi tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; thẩm định phương án giá và quyết định về giá. Bộ Tài chính đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo sự minh bạch, hiệu quả và tuân thủ quy định về quản lý tài chính, ngân sách và thuế. Với vai trò của mình, Bộ Tài chính đóng góp vào sự phát triển kinh tế và quản lý tài chính ổn định của đất nước.

 

4. Thẩm quyền của Bộ trưởng bộ tài chính

Căn cứ vào quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quyết định 538/QĐ-BTC năm 2017, Bộ trưởng Bộ Tài chính có quyền phân cấp và quản lý công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính. Bộ trưởng Bộ Tài chính đảm nhiệm vai trò quản lý toàn diện về chủ trương, chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ công chức, viên chức của toàn ngành Tài chính. Đồng thời, Bộ trưởng cũng quyết định nội dung cụ thể về ban hành tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tài chính như sau:

- Bộ trưởng quyết định ban hành tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo từ Vụ trưởng trở xuống thuộc cơ quan Bộ Tài chính.

- Bộ trưởng quyết định ban hành tiêu chuẩn Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng.

- Bộ trưởng quyết định ban hành tiêu chuẩn Vụ trưởng thuộc cơ quan Tổng cục, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục.

- Bộ trưởng quyết định ban hành tiêu chuẩn Cục trưởng của các Tổng cục tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Bộ trưởng quyết định ban hành tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính.

- Bộ trưởng quyết định ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức ngành tài chính (nếu có).

- Bộ trưởng quyết định ban hành tiêu chuẩn cụ thể của công chức thanh tra chuyên ngành của Bộ Tài chính.

=> Thông qua các quyết định và tiêu chuẩn trên, Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý và định hình vai trò, trách nhiệm, và yêu cầu chuyên môn cho các vị trí lãnh đạo và công chức trong ngành Tài chính. 

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Hướng dẫn mới của Bộ Tài Chính về thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Có thể có lợi cho dân…nhưng trái luật ?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!