1. Công chứng viên là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 của Luật Công Chứng năm 2014 có giải thích thuật ngữ về công chứng viên như sau:
Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trường Bộ Tư pháp bổ nhiệm hành nghề công chứng.
Như vậy, Công chứng viên là ngạch công chức của ngành tư pháp. Công chứng viên làm việc trong cơ quan công chứng nhà nước có nhiệm vụ công chứng. Công chứng viên là cán bộ pháp lý được bổ nhiệm để thực hiện các chức năng công chứng nhà nước tại cơ quan công chúng nhà nước tiến hành các hành vi pháp lý như xác nhận, chứng nhận, chứng thực các bản sao giấy tờ, văn bằng, tài liệu hay các hồ sơ vụ việc liên quan đến thừa kế,...
Về chức năng xã hội của công chứng viên được quy định tại Điều 3 Luật Công chứng viên 2014 thì công chứng viên cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, phòng ngừa tranh chấp, góp phần bảo vệ quyền, lọi ích hợp pháp của cá nhân tổ chức, ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
Như vậy, có thể hiểu đơn giản công chứng viên là người có đầy đủ tiêu chuẩn đề hành nghề công chứng theo quy định và bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, phòng ngừa tranh chấp, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Các bước để trở thành công chứng viên
Bước 1: Tốt nghiệp cử nhân luật tại các trường đào tạo luật trên cả nước
Một trong những tiêu chuẩn cần có để được bổ nhiệm công chứng viên là phải có bằng cử nhân luật. Đây là tiêu chuẩn bắt buộc để đáp ứng điều kiện trở thành công chứng viên.
Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều cơ sở đào tạo chuyên ngành luật, có thể kể đến như Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường đại học Luật - Đại học quốc gia Hà Nội...
Bước 2: Tham gia vào khóa đào tạo hành nghề công chứng tại Học viện tư pháp
Khi đã có bằng cử nhân luật thì cần phải tham gia khóa đào tạo nghề công chứng trong thời gian 12 tháng tại Học viện Tư pháp. Sau khi tham gia khóa đào tạo chuyên môn thì Học viện Tư pháp sẽ cấp giấy chứng nhận khóa học cho người học.
Việc đăng ký tham gia khóa đào tạo hành nghề công chứng không bị áp dụng cho tất cả các trường hợp. Căn cứ theo Điều 10 Luật Công chứng năm 2014 thì những đối tượng sau sẽ được miễn đào tạo hành nghề công chứng:
+ Trường hợp người đã có thời gian làm ở vị trí thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên.
+ Luật sư đã có 05 năm hành nghề trở lên.
+ Các giáo sư, phó giáo sư về chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.
+ Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên pháp luật cao cấp.
Các trường hợp được miễn đào tạo hành nghề công chứng vẫn phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ càng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức khi hành nghề công chứng tại Học viện Tư pháp trong vòng 03 tháng và tập sự hành nghề.
Bước 3: Tập sự hành nghề
Người đã hoàn thành đối với khóa đào tạo hành nghề công chứng hoặc khóa học bồi dưỡng hành nghề công chứng tiến hành đăng ký việc tập sự hành nghề với Sở Tư pháp nơi có Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng tiếp nhận tập sự.
Trường hợp không tìm được tổ chức hành nghề công chứng để tập sự hoặc khó khăn trong việc tự liên lạc thì căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Công chứng 2014, người tập sự có thể liên hệ với Sở Tư pháp địa phương nơi mà mình muốn tập sự để được bố trí phù hợp.
Thời gian đối với thực tập hành nghề công chứng là 12 tháng đối với những người tốt nghiệp khóa đào tạo hành nghề công chứng, 03 tháng đối với người tốt nghiệp khóa bồi dưỡng hành nghề công chứng.
Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 04/2015/TT-BTP, Người có nguyện vọng được quyền thay đổi nơi tập sự nhưng phải đảm bảo tổng thời gian tập sự tối thiểu ở mỗi đơn vị, tổ chức hành nghề là 03 tháng.
Bước 4: Kiểm tra đối với kết quả tập sự
Việc đăng ký kiểm tra kết quả tập sự có thể được tiến hành tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự khi có kỳ kiểm tra do Bộ Tư pháp thực hiện tổ chức hoặc ngay khi người tập sự tiến hành nộp báo cáo kết quả tập sự.
Trong vòng một năm, Bộ Tư pháp tổ chức 02 kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Trong trường hợp không đạt đủ yêu cầu trong kỳ kiểm tra trước, người tập sự được phép đăng ký kiểm tra lại trong đợt sau nhưng tổng số lần kiểm tra tối đa chỉ 03 lần.
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả tập sự hành nghề công chứng.
Bước 5: Bổ nhiệm công chứng viên
Khi đạt đủ các tiêu chuẩn hành nghề và đã tiến hành tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, có giấy chứng nhận hoàn thành việc tập sự hành nghề công chứng, người có nguyện vọng đủ điều kiện thực hiện nộp hồ sơ xin bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 12 của Luật Công chứng 2014.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị việc bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, đánh giá và quyết định bổ nhiệm công chứng viên. Đây là thời điểm xác định rằng một người chính thức trở thành công chứng viên.
Lưu ý rằng: Để được bổ nhiệm công chứng viên, người đạt đủ điều kiện phải có thời gian công tác về luật là 05 năm trở lên. Do đó, để giảm bớt thời gian và nhanh chóng được bổ nhiệm, thông thường, sau khi tốt nghiệp, cá nhân nên công tác trong ngành Luật.
3. Mức lương hiện nay của Công chứng viên là bao nhiêu?
Điều 34 của Luật Công chứng 2014 có quy định về hình thức hành nghề của công chứng viên, cụ thể;
+ Công chứng viên hoạt động, làm việc ở các Phòng công chứng.
+ Công chứng viên hợp danh làm việc tại Văn phòng công chứng.
+ Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao đồng tại Văn phòng công chứng.
Việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chứng viên quy định tại các Phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức. Việc ký kết và thực hiện thủ tục hợp đồng lao động với công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại văn phòng công chứng được thực hiện theo các quy định của Luật Công chứng và pháp luật về lao động.
Theo đó thì mức lương hiện nay của công chứng viên nơi hành nghề như sau :
Đối với Công chứng viên làm việc tại Phòng công chứng: tức là viên chức sẽ được hưởng mức lương theo quy định mức lương của viên chức, cụ thể như sau:
Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì công thức tính mức lương của các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng áp dụng mức lương cơ sở thì công thức tính mức lương như sau:
Mức lương = Mức lương cơ sở theo quy định x hệ số lương
Mức lương cơ sở hiện nay căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP là 1.800.000 đồng/ tháng.
Đối với Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động:
Căn cứ theo Điều 3 của Nghị định 38/2022/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng là như sau:
Đối với vùng I:
+ Mức lương tối thiểu theo tháng ở vùng I: 4.680.000 đồng/tháng.
+ Mức lương tối thiểu theo giờ ở vùng I: 22.500 đồng/giờ.
Đối với vùng II:
+ Mức lương tối thiểu theo tháng ở vùng II: 4.160.000 đồng/tháng.
+ Mức lương tối thiểu theo giờ ở vùng II: 20.000 đồng/tháng.
Đối với vùng III:
+ Mức lương tối thiểu theo tháng ở vùng III: 3.640.000 đồng/tháng.
+ Mức lương tối thiểu theo giờ ở vùng III: 17.500 đồng/giờ.
Đối với vùng IV:
+ Mức lương tối thiểu theo tháng ở vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng
+ Mức lương tối thiểu theo giờ ở vùng IV: 15.600 đồng/tháng
Như vậy thì công chứng viên sẽ được chi trả các mức lương phù hợp theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng nêu trên.
Tham khảo thêm tại: Công chứng viên là gì? Tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên
Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng liên hệ hotline: 1900.6162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp các vấn đề pháp lý của quý khách. Rất hân hạnh được hợp tác!