- 1. Các cấp bậc quân hàm trong công an nhân dân
- 2. Công thức tính lương trong công an nhân dân
- 3. Mức lương đại úy công an nhân dân là bao nhiêu?
- 4. Nguyên tắc trả lương trong công an nhân dân
- 5. Chế độ tiền lương cho công an nhân dân
- 6. Phụ cấp thâm niên nghề áp dụng đối với những đối tượng nào trong công an nhân dân?
Đối với lực lượng vũ trang, đặc biệt là công an nhân dân với tính chất và công việc có mức độ nguy hiểm nên nhà nước có quy định cụ thể về chế độ lương cho những đối tượng này. Việc tìm hiểu chế độ lương dành cho đại úy Công an Nhân dân sẽ giúp chúng ta tính được rõ tiền lương của cấp bậc đại uý.
1. Các cấp bậc quân hàm trong công an nhân dân
- Đại tướng
- Thượng tướng
- Trung tướng
- Thiếu tướng
- Đại tá
- Thượng tá
- Trung tá
- Thiếu tá
- Đại Úy
- Thượng úy
- Trung úy
- Thiếu úy
- Trung sĩ
- Hạ sĩ
- Bình Nhất
- Hạ Binh
Các cấp bậc này thường sử dụng trong quân đội và Cánh sát ở Việt Nam bao gồm công an nhân dân. Việc thăng tiến từ cấp bậc này sang cấp bậc khác phụ thuộc vào đánh giá năng lực thành tích công tác và học vấn của từng cá nhân.
>> Xem thêm: Bảng lương công an xã chính quy áp dụng là bao nhiêu?
2. Công thức tính lương trong công an nhân dân
Công thức tính lương trong công an nhân dân có thể khác nhau tùy thuộc vào cấp bậc, chức vụ, kinh nghiệm, thâm niên công tác và các yếu tố khác. Tuy nhiên thường thì công thức tính lương cho công an nhân dân được xác định dựa trên hệ số lương cơ bản và các phụ cấp khác. Cụ thể công thức tính lương của một cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân có thể được tính theo công thức
Lương = hệ số lương cơ bản x hệ số chức vụ x hệ số thâm niên xlương hưu trí/ 100
Trong đó
- Hệ số lương cơ bản được quy định bởi nhà nước và khác nhau, tùy từng cấp bậc đối tượng
- Hệ số chức vụ thể hiện vị trí chức vụ hiện tại của người lao động trong đơn vị công tác, hệ số này được xác định bởi các quy định của đơn vị và Nhà nước
- Hệ số thâm niên thể hiện số năm kinh nghiệm và làm việc của người lao động trong ngành công an, hệ số này được quy định bởi các quy định của nhà nước và đơn vị công tác
- Lương hưu trí là số tiền lương tối thiểu được quy định để đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng
Ngoài ra người lao động công an nhân dân còn được hưởng các phụ cấp khác như phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp tiền ăn, phụ cấp công vụ, phụ cấp đặc biệt tùy từng trường hợp các phụ cấp này sẽ được tính và lương cơ bản để tính toán lương cuối cùng
Bảng lương theo cấp bậc quân hàm

>> Tham khảo: Bảng lương công an theo Nghị quyết 27 và Cách tính lương
3. Mức lương đại úy công an nhân dân là bao nhiêu?
Mức lương của đại úy công an nhân dân phụ thuộc vào các yếu tố như cấp bậc, thâm niên, kinh nghiệm, vị trí làm việc, chính sách của từng địa phương. Theo quy định của Bộ Tài chính từ ngày mùng 01 tháng 07 năm 2021 mức lương tối thiểu của đại úy công an nhân dân là 8 triệu đồng một tháng tương đương hệ số lương là 5,40.
Tuy nhiên mức lương này có thể tăng lên tùy thuộc vào các yếu tố trên bên cạnh lương chính đại uý công an nhân dân còn được hưởng các khoản phụ cấp khác như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công tác, phụ cấp độc hại, phụ cấp chế độ thưởng khen thưởng
Mức phụ cấp quân hàm = mức lương cơ sở 1.490.000₫ / tháng x hệ số phụ cấp quân hàm hiện thưởng
Bên cạnh đó thì đại úy Công An Nhân Dân có hệ số lương là 6.20 tương đương mức lương là 9.20038.000₫ / Tháng phụ cấp lương chính là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt và mức độ nguy hiểm của công việc theo chức danh của bảng lương. Thông thường công an sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt vì tính chất công việc phức tạp chuyên biệt nên mức phụ cấp của công an trong lực lượng Công an Nhân dân sẽ tùy theo ngành nghề và từng địa phương quy định. Vì vậy không thể nói chính xác tổng số tiền lương và phụ cấp của một người quân hàm Đại úy Công an nhân dân sẽ được là bao nhiêu vì phụ cấp và hệ số lương của từng người sẽ là khác nhau.
4. Nguyên tắc trả lương trong công an nhân dân
Trả lương trong công an nhân dân phải tuân thủ các nguyên tắc sau
- Công bằng: mức lương phải dựa trên năng lực trình độ kinh nghiệm và thành tích làm việc của từng cá nhân, không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính hay hoàn cảnh gia đình
- Đúng thời hạn: lương phải được trả đúng thời hạn quy định không chậm trễ và trả đầy đủ số tiền được hưởng
- Bảo mật thông tin về lương của từng cá nhân phải được bảo mật và chỉ được công khai khi có sự đồng ý của cá nhân đó
- Hợp pháp trả theo đúng quy định của pháp luật không được chuyển giao trái phép hoặc sử dụng vào mục đích khác
- Trách nhiệm các cơ quan quản lý về lương và kế toán phải chịu trách nhiệm về việc tính toán trả lương và báo cáo về tình hình chi trả lương
- Định kỳ lương phải được trả định kỳ thường là hàng tháng và phải được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế nội bộ của đơn vị
- Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Công an nhân dân phải đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho các cán bộ, chiến sĩ công nhân viên chức theo quy định của pháp luật để bảo đảm quyền lợi cho nhân viên khi nghỉ hưu, bị bệnh hoặc tai nạn lao động.
5. Chế độ tiền lương cho công an nhân dân
Chế độ tiền lương trong công an nhân dân được quy định bởi luật công an nhân dân và các quy định liên quan của Nhà nước. Các cán bộ chiến sĩ công an nhân dân được hưởng lương căn bản phụ cấp chức vụ, phụ cấp công vụ phụ cấp khác (nếu có), tiền lương thâm niên, tiền lương khen thưởng vào các chế độ khác như chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ phúc lợi. Mức lương căn bản của công an nhân dân phụ thuộc vào cấp bậc quân hàm, độ tuổi và thời gian trong ngành. Các phụ cấp và tiền lương thâm niên cũng được tính toán dựa trên các tiêu chí như độ tuổi, thời gian trong ngành và thành tích công tác. Ngoài ra công an nhân dân còn có thể có chế độ phúc lợi bao gồm chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí và các chế độ phúc lợi khác như hỗ trợ vật chất tinh thần, chăm sóc sức khỏe để bảo vệ quyền lợi và nhu cầu của cán bộ chiến sĩ trong ngành.
6. Phụ cấp thâm niên nghề áp dụng đối với những đối tượng nào trong công an nhân dân?
Phụ cấp thâm niên nghề là một loại phụ cấp được áp dụng đối với những cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân đã có thâm niên công tác trong ngành Công an nhân dân. Đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nghề là những người đã hoàn thành thời gian làm việc và có chứng chỉ đào tạo chuyên môn đạt các tiêu chuẩn nghề nghiệp được quy định cụ thể theo nghị định số 27/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn thủ tục mức phụ cấp và chính sách khác đối với cán bộ chiến sĩ công an nhân dân. Đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên Nghề bao gồm
- Cán bộ chiến sĩ công an nhân dân hoàn thành 5 năm làm việc trong công an nhân dân đã được đào tạo chuyên môn và Đào tạo các tiêu chuẩn nghề nghiệp
- Cán bộ chiến sĩ công an nhân dân hoàn thành 10 năm làm việc trong công an nhân dân đã được đào tạo chuyên môn và các tiêu chuẩn nghề nghiệp
- Cán bộ chiến sĩ công an nhân dân hoàn thành 10 năm năm làm việc trong công an nhân dân đã được đào tạo chuyên môn và đạt các tiêu chuẩn nghề nghiệp
Mức phụ cấp thâm niên nghề sẽ được tính theo hệ số phụ cấp thâm niên nghề được quy định bởi nhà nước và được tính trên mức lương cơ bản của cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân. Mức phụ cấp thâm niên nghề cụ thể sẽ khác nhau tùy thuộc vào số năm thâm niên công tác của đối tượng.
Trên đây là một số thông tin về mức lương của Đại úy Công An Nhân Dân Luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi. Nếu quý bạn đọc còn thắc mắc hoặc cần tư vấn về lĩnh vực pháp lý, có thể liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6162 để được đội ngũ luật sư của Luật Minh Khuê hỗ trợ kịp thời.