1. Cách xác định đối tượng là công an xã chính quy

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định về việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy thì công an xã chính quy được xác định là cơ quan công an cấp cơ sở. Cơ quan này được bố trí ở các đơn vị hành chính xã, thị trấn, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm nóng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn xã, phường, thị trấn.

Việc xây dựng Công an xã chính quy phải tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Nghị định 42/2021/NĐ-CP như sau:

- Việc xây dựng Công an xã chính quy bảo đảm không tăng biên chế của Bộ Công an đến năm 2021, có lộ trình và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Xây dựng Công an xã chính quy tại các địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, tiến tới thực hiện thống nhất trong toàn quốc.

Để tổ chức và quyết định tổ chức thành lập công an xã chính quy thì cơ quan có thẩm quyền trong vấn đề này được xác định như sau:

- Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ chức Công an xã chính quy

- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trao đổi, thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ chức Công an xã chính quy. Đồng thời đảm bảo được là ở mỗi xã/ phường/ thị trấn sẽ đều có các chức danh như: Trưởng Công an, Phó trưởng Công an, Công an viên.

Trong đó, quan hệ công tác của Công an xã chính quy được quy định như sau:

- Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Trưởng Công an cấp huyện về công tác bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng lực lượng Công an xã.

- Trưởng Công an xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn.

- Quan hệ giữa Công an xã với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể trên địa bàn là quan hệ phối hợp, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự.

>> Xem thêm: Công an xã có được kiểm tra, xử phạt lỗi giao thông không?

 

2. Mức lương của công an xã chính quy 

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại điểm g khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân năm 2018 thì cấp bậc hàm cao nhất đối với công an xã/ phường/ thị trấn chính quy là Trung tá - tương ứng với chức danh Trưởng Công an xã, phường, thị trấn. Do đó mức lương công an xã chính quy được xác định theo cấp bậc hàm và được tính từ cấp bậc hàm Hạ sĩ đến cấp bậc hàm Trung tá.

Cụ thể, mức lương của công an xã chính quy được xác định bằng công thức sau đây:

Mức lương công an xã chính quy = Lương cơ sở x Hệ số lương

Trong đó: 

Thứ nhất, về mức lương cơ sở hiện nay được chia thành 02 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: từ ngày 01/01/2023 đến ngày 30/6/2023, theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngayf09 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lương vũ trang thì mức lương cơ sở được xác định là 1,49 triệu đồng/ tháng. 

- Giai đoạn 2: từ ngày 01/7/2023 trở đi, theo Nghị quyết 69/2022/QH15 thì mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/ tháng. 

Thứ hai, về hệ số lương của công an nhân nhân chính quy cấp xã:

Theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì hệ số lương của công an nhân dân được thực hiện theo Bảng 6 (đối với sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân)

Như vậy, từ hai căn cứ nêu tên thì mức lương của công an xã chính quy theo cấp bậc quân hàm, tính từ cấp bậc hàm Hạ sĩ đến cấp bậc hàm Trung tá được xây dựng như sau:

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương từ ngày

01/01/2023 đến ngày 30/6/2023

Đơn vị: đồng/ tháng

Mức lương từ ngày 01/07/2023 trở đi

Đơn vị: đồng/ tháng

Trung tá

6,60

9.834.000

11.880.000

Thiếu tá

6,00

8.940.000

10.800.000

Đại úy

5,40

8.046.000

9.720.000

Thượng úy

5,00

7.450.000

9.000.000

Trung úy

4,60

6.854.000

8.280.000

Thiếu úy

4,20

6.258.000

7.560.000

Thượng sĩ

3,80

5.662.000

6.840.000

Trung sĩ

3,80

5.215.000

6.300.000

Hạ sĩ

3,20

5.215.000

5.760.000

Bên cạnh đó, đối với mức lương công an xã chính qua theo từng lần nâng lương được quy định tại Mục 2 Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ. Cụ thể mức lương nâng của công an xã chính quy được xác định như sau:

- Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 30/6/2023 với mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/ tháng:

Cấp bậc quân hàm

Hệ số nâng lương lần 1

Mức lương nâng lần 1

đơn vị: đồng/ tháng

Hệ số nâng lương lần 2

Mức lương nâng lần 2

đơn vị: đồng/ tháng

Trung tá

7,00

10.430.000

7,40

11.026.000

Thiếu tá

6,40

9.536.000

6,80

10.132.000

Đại úy

5,80

8.642.000

6,20

9.238.000

Thượng úy

5,35

7.971.500

5,70

8.493.000

- Từ ngày 01/07/2023 trở đi với mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/ tháng:

Cấp bậc quân hàm

Hệ số nâng lương lần 1

Mức lương nâng lần 1

đơn vị: đồng/ tháng

Hệ số nâng lương lần 2

Mức lương nâng lần 2

đơn vị: đồng/ tháng

Trung tá

7,00

12,600,000

7,40

13.320.000

Thiếu tá

6,40

11.520.000

6,80

12.240.000

Đại úy

5,80

10,440,000

6,20

11.160.000

Thượng úy

5,35

9.630.000

5,70

10.260.000

>> Tham khảo: Những việc công an xã không được làm khi tiếp nhận tố giác về tội phạm

 

3. Một số chính sách, chế độ khác mà Công an xã được hưởng?

Căn cứ vào Pháp lệnh công an xã năm 2008 thì một số chính sách, chế độ mà Công an xã được hưởng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể kể đến như sau:

- Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

- Trưởng Công an xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên thì sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên; có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần.

- Đối với chức vụ Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần.

- Trường hợp Phó trưởng Công an xã và Công an viên khi được cử đi tập trung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; khi đi công tác được hưởng chế độ công tác phí.

- Đối với những nơi thuộc địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự thì các cán bộ Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại những nơi này sẽ được hưởng chế độ theo quy định.

- Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên trong khi thi hành nhiệm vụ nếu bị thương hoặc hy sinh thì được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; Phó trưởng Công an xã, Công an viên trong thời gian công tác nếu ốm đau được khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế và được xem xét hỗ trợ tiền khám, chữa bệnh từ nguồn ngân sách địa phương.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo một số bài viết của Luật Minh Khuê: 

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với  luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.