1. Chế độ, chính sách đối với sỹ quan Công an nhân dân nghỉ hưu

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân:

(1) Sỹ quan khi nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí nếu đã được thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương được 2/3 thời hạn trở lên và được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên thì được thăng cấp, nâng 01 bậc lương (trừ trường hợp thăng cấp bậc hàm cấp tường).

(2) Sỹ quan khi nghỉ hưu được hưởng chế độ hưu trú theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi (cứ 01 năm được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi sỹ quan thôi phục vụ trong Công an nhân dân).

Sỹ quan có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành nghề có tính chất đặc thù được quy đổi để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ trong Công an nhân dân:

  • Thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu: 01 năm được quy đổi bằng 01 năm 06 tháng.
  • Thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt với mức 100% hoặc công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.: 01 năm được quy đổi bằng 01 năm 04 tháng.
  • Thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên hoặc công việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật: 01 năm được quy đổi bằng 01 năm 02 tháng.

Nếu trong cùng một thời gian công tác, sỹ quan Công an nhân dân được 02 hoặc 03 mức quy đổi trên thì chỉ được hưởng theo mức cao nhất.

(3) Sỹ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất từ đủ 01 năm (12 tháng) trở lên do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi và ngoài ra còn được hưởng trợ cấp một lần theo quy định như sau:

  • Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi;
  • Được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác; từ năm thứ 21 trở đi thì cứ 01 năm công tác được trợ cấp bằng 1/2 tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ hưu.

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sỹ quan Công an nhân dân được quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Công an nhân dân năm 2018: cấp úy (53 tuổi); thiếu tá, trung tá (nam 55 tuổi, nữ 53 tuổi); thượng tá (nam 58 tuổi, nữ 55 tuổi); đại tá (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi); cấp tướng (60 tuổi). Hạn tuổi phục vụ của sỹ quan giữ chức vụ, chức danh trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định không vượt quá hạn tuổi phục vụ cao nhất, trừ trường hợp sỹ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sự, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể kéo dài hạn tuổi phục vụ hơn 60 tuổi đối với nam và hơn 55 tuổi đối với nữ.

 

2. Điều kiện để sỹ quan nghiệp vụ, sỹ quan chuyên môn kỹ thuật hưởng lương hưu hằng tháng

Căn cứ vào Điều 8 Nghị định 33/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; sỹ quan nghiệp vụ, sỹ quan chuyên môn kỹ thuật hưởng lương hưu hằng tháng khi thỏa mãn một trong những điều kiện sau:

(1) Người lao động nghỉ việc được hưởng lương hưu do bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền giao, đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, không phụ thuộc vào tuổi đời.

(2) Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, khi nghỉ việc được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp: 

Nam công an nhân dân có đủ 25 năm trở lên, nữ công an nhân dân có đủ 20 năm trở lên công tác trong công an nhân dân, trong đó có ít nhất 05 năm được tính thâm niên nghề công an nhân dân mà công an nhân dân không có nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành được hoặc tự nguyện xin nghỉ. Thời gian công tác trong công an nhân dân bao gồm: thời gian là sỹ quan; hạ sỹ quan nghiệp vụ, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ; học viên đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, công nhân công an, kể cả thời gian công an nhân dân chuyển ngành sau đó yêu cầu nhiệm vụ được Điều động trở lại phục vụ công an nhân dân.

 

3. Lương hưu Thượng tá Công an nhân dân được hưởng là bao nhiêu?

Người lao động là sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân được hưởng lương hưu theo mức lương hưu được quy định tại Điều 9 Nghị định 33/2016/NĐ-CP:

Mức lương hưu hàng tháng của công an nhân dân được tính theo công thức như sau:

Mức lương hưu hằng tháng của công an nhân dân = Tỷ lệ phần trăm lương hưu hàng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Trong đó:

(1) Tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hằng tháng:

Lưu ý: Mức tối đa của tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hằng tháng là 75%.

+ Người lao động bắt đầu hưởng lương hưu hằng tháng trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018:

Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính là bằng 45% (tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội), cứ thêm 01 năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ.

+ Lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu hằng tháng từ ngày 01/01/2018 trở đi:

Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính là bằng 45% (tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội), cứ thêm 01 năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%.

+ Lao động nam bắt đầu hưởng lương hưu hằng tháng từ ngày 01/01/2018 trở đi:

Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính là bằng 45% (tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội), cứ thêm 01 năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%.

Năm bắt đầu hưởng lương hưu Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 45%
2018 16 năm
2019 17 năm
2020 18 năm
2021 19 năm
Từ 2022 trở đi 20 năm

Và theo quy định tại Điều 21 Nghị định 33/2016/NĐ-CP về hệ thống cấp bậc hàm sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ Công an nhân dân thì:

+ Sỹ quan nghiệp vụ: cấp tướng, cấp tá (đại tá, thượng tá, trung tá, thiếu tá), cấp úy.

+ Sỹ quan chuyên môn kỹ thuật: cấp tá (thượng tá, trung tá, thiếu tá), cấp úy.

Như vậy, mức lương hưu của Thượng tá công an nhân sẽ được tính theo công thức tính lương hưu được hưởng quy định tại Điều 9 Nghị định 33/2016/NĐ-CP.

Hiện nay, bạn đọc có thể tham khảo Bảng lương của Công an nhân dân theo cấp bậc quân hàm, Bảng lương Công an nhân dân theo từng lần nâng lương được quy định ở Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị 17/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) và Bảng lương Công an nhân dân đối với sỹ quan chuyên môn kỹ thuật được quy định ở Bảng 7 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Lương hưu Thượng tá công an nhân dân là bao nhiêu tiền?" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!.