- 1. Thế nào là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, công an nhân dân?
- 2. Các cấp bậc quân hàm trong quân đội nhân dân
- 3. Lương thiếu tướng quân đội năm 2023
- 4. Lương Thiếu tướng công an năm 2023.
- 5. Quy định về tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan tại ngũ
- 6. Quy định tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội được quy định như thế nào?
1. Thế nào là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, công an nhân dân?
- Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng. Quân phục, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng nhận sĩ quan do Chính phủ quy định.
- Công nhân công an là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, được tuyển dụng vào làm việc trong Công an nhân dân mà không thuộc diện được phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ.Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Các cấp bậc quân hàm trong quân đội nhân dân
Căn cứ tại Điều 10 Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 thì cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc sau:
- Cấp Uý có bốn bậc:
+ Thiếu uý.
+ Trung uý.
+ Thượng uý.
+ Đại uý.
- Cấp Tá có bốn bậc:
+ Thiếu tá.
+ Trung tá.
+ Thượng tá.
+ Đại tá (xem thêm: Lương đại tá quân đội về hưu là bao nhiêu tiền?)
- Cấp Tướng có bốn bậc:
+ Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân.
+ Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân.
+ Thượng tướng, Đô đốc Hải quân.
+ Đại tướng.
* Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
- Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:
+ Đại tướng.
+ Thượng tướng.
+ Trung tướng.
+ Thiếu tướng.
- Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:
+ Đại tá.
+ Thượng tá.
+ Trung tá.
+ Thiếu tá.
- Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
+ Đại úy.
+ Thượng úy.
+ Trung úy.
+ Thiếu úy.
- Hạ sĩ quan có 03 bậc:
+ Thượng sĩ.
+ Trung sĩ.
+ Hạ sĩ.
* Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:
- Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:
+ Thượng tá.
+ Trung tá.
+ Thiếu tá.
- Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
+ Đại úy.
+ Thượng úy.
+ Trung úy.
+ Thiếu úy.
- Hạ sĩ quan có 03 bậc:
+ Thượng sĩ.
+ Trung sĩ.
+ Hạ sĩ.
* Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:
- Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:
+ Thượng sĩ.
+ Trung sĩ.
+ Hạ sĩ.
- Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:
+ Binh nhất.
+ Binh nhì.
3. Lương thiếu tướng quân đội năm 2023
- Bảng lương sĩ quan quân đội theo cấp bậc quân hàm bảng 6 ban hành theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
- Căn cứ vào Nghị định 38/2019/NĐ-CP mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 đồng / tháng.
- Từ ngày 11/11/2022, Quốc hội thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023. Theo đó, tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng.
Chính vì thế, mức lương sĩ quan quân đội theo cấp bậc quân hàm năm 2023 sẽ có 2 mức cụ thể như sau:
| Cấp bậc quân hàm | Hệ số lương | Mức lương đến 30/6/2023 | Mức lương từ 1/7/2023 |
| Đại tướng | 10,40 | 15.496.000 | 18.720.000 |
| Thượng tướng | 9,80 | 14.602.000 | 17.640.000 |
| Trung tướng | 9,20 | 13.708.000 | 16.560.000 |
| Thiếu tướng | 8,60 | 12.814.000 | 15.480.000 |
| Đại tá | 8,00 | 11.920.000 | 14.400.000 |
| Thượng tá | 7,30 | 10.877.000 | 13.140.000 |
| Trung tá | 6,60 | 9.834.000 | 11.880.000 |
| Thiếu tá | 6,00 | 8.940.000 | 10.800.000 |
| Đại úy | 5,40 | 8.046.000 | 9.720.000 |
| Thượng úy | 5,00 | 7.450.000 | 9.000.000 |
| Trung úy | 4,60 | 6.854.000 | 8.280.000 |
| Thiếu úy | 4,20 | 6.258.000 | 8.280.000 |
| Thượng sĩ | 3,80 | 5.662.000 | 6.840.000 |
| Trung sĩ | 3,50 | 5.215.000 | 6.300.000 |
| Hạ sĩ | 3,20 | 4.768.000 | 5.760.000 |
Như vậy, mức lương thiếu tướng quân đội năm 2023 trước ngày 30/6/2023 là 12.814.000 đồng sau ngày 30/6/2022 là 15.480.000 đồng.
4. Lương Thiếu tướng công an năm 2023.
- Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân thì lương theo cấp bậc quân hàm tính theo Mục 1 Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
- Căn cứ vào Nghị định 38/2019/NĐ-CP mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 đồng / tháng.
- Từ ngày 11/11/2022, Quốc hội thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023. Theo đó, tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng.
Chính vì thế, bảng lương công an nhân dân theo cấp bậc quân hàm như sau :
| Cấp bậc quân hàm | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 30/6/2023 | Mức lương sau ngày 30/6/2023 |
| Đại tướng | 10,40 | 15.496.000 | 18.720.000 |
| Thượng tướng | 9,80 | 14.602.000 | 17.640.000 |
| Trung tướng | 9,20 | 13.708.000 | 16.560.000 |
| Thiếu tướng | 8,60 | 12.814.000 | 15.480.000 |
| Đại tá | 8,00 | 11.920.000 | 14.400.000 |
| Thượng tá | 7,30 | 10.877.000 | 13.140.000 |
| Trung tá | 6,60 | 9.834.000 | 11.880.000 |
| Thiếu tá | 6,00 | 8.046.000 | 10.800.000 |
| Đại úy | 5,40 | 8.046.000 | 9.720.000 |
| Thượng úy | 5,00 | 7.450.000 | 9.000.000 |
| Trung úy | 4,60 | 6.854.000 | 8.280.000 |
| Thiếu úy | 4,20 | 6.258.000 | 7.560.000 |
| Thượng sĩ | 3,80 | 5.662.000 | 6.840.000 |
| Trung sĩ | 3,50 | 5.215.000 | 6.300.000 |
| Hạ sĩ | 3,20 | 4.768.000 | 5.760.000 |
Như vậy, mức lương thiếu tướng công năm 2023 trước ngày 30/6/2023 là 12.814.000 đồng sau ngày 30/6/2022 là 15.480.000 đồng.
5. Quy định về tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan tại ngũ
Căn cứ vào Điều 31 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 sửa đổi Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định về tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan tại ngũ như sau:
- Chế độ tiền lương và phụ cấp do Chính phủ quy định; bảng lương của sĩ quan căn cứ vào cấp bậc quân hàm và chức vụ được quy định phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội; thâm niên tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ tại ngũ. Sĩ quan được hưởng phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và phụ cấp, trợ cấp có tính chất đặc thù quân sự;
- Đủ tiêu chuẩn, đến thời hạn xét thăng quân hàm nhưng đã có bậc quân hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm hoặc đã có bậc quân hàm Đại tá 4 năm trở lên mà chưa được thăng quân hàm cấp Tướng thì được nâng lương theo chế độ tiền lương của sĩ quan;
- Nếu giữ nhiều chức vụ trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ cao nhất;
- Khi được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm theo quy định pháp luật.
- Khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ thì được hưởng các quyền lợi theo cương vị mới.
- Được bảo đảm điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Được bảo đảm nhà ở, đăng ký hộ khẩu theo quy định của Chính phủ.