Luật sư tư vấn:

1. Căn cứ pháp lý quy định lương tối thiểu vùng

- Bộ luật lao động năm 2019

- Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019)

 

2. Luật quốc tế quy định về lương tối thiểu

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) có Công ước số 26 (năm 1928) về lương tối thiểu và Công ước số 131 (năm 1970) về ấn định lương tối thiểu đặc biệt đối với các nước đang phát triển. Các quốc gia có thể quy định mức lương tối thiểu chung, lương tối thiểu theo ngành, theo vùng. Ở Việt Nam hiện nay có mức lương tối thiểu chung và mức lương tối thiểu áp dụng trong các đơn vị sử dụng lao động có yếu tố nước ngoài. Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu cho từng thời kì sau khi lấy ý kiến của đại diện công đoàn và đại diện người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể quy định mức lương tối thiểu áp dụng riêng trong đơn vị nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Khi chỉ số giá sinh hoạt thay đổi, mức lương tối thiểu có thể được điều chỉnh lại cho phù hợp. Mức lương tối thiểu còn được dùng để tính các mức lương khác trong hệ thống thang, bảng lương và để tính một số chế độ phụ cấp lương theo phương pháp hệ số.

Lương tối thiểu được Tổ chức Lao động quốc tế quan tâm và quy định từ rất sớm, ngay trong Công ước số 26 ngày 30/5/1928, khoản 3 Điều 3 quy định:

“Các mức lương tối thiểu được ẩn định là bắt buộc với những người sử dụng lao độngngười lao động hữu quan, những mức lưcmg đó không thể bị hạ thấp dù là bằng thoả thuận cá nhân hay hợp đồng tập thể, trừ khi nhà chức trách cỏ thẩm quyền cho phép chung hoặc cho phép đặc biệt”.

Công ước số 131 năm 1970 của Tổ chức Lao động quốc tế về ấn định tiền lương tối thiểu và Khuyến nghị số 135 kèm theo cũng đề cập “đảm bảo cho người làm công ăn lương sự đảm bảo xã hội cần thiết dưới dạng mức tiền lương tối thiểu đủ sổng”. Tiền lương tói thiểu chính là mức tiền lương thấp nhất đảm bảo duy trì cuộc sống ở mức tối thiểu cho người lao động. Mức tiền lương thấp nhất này mang tính bắt buộc, buộc người sử dụng lao động phải trả ít nhất là bằng chứ không được thấp hơn, nếu trả ít hơn đồng nghĩa với vi phạm pháp luật và người lao động không thể đảm bảo trang trải cho các nhu cầu sinh sống tối thiểu, đảm bảo tái sản xuất sức lao động.

 

3. Quy định về lương tối thiểu tại Việt Nam

Ở Việt Nam, mức tiền lương tối thiểu được xác định:

“Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội” (khoản 1 Điều 91 Bộ luật lao động năm 2019).

Quy định này đề cập mức tiền lương tối thiểu với những tiêu chí xác định, mục đích và phạm vi quy định, về đặc điểm, tiền lương tối thiểu được nhận diện, xác định với những đặc điểm như:

1) Được xác định tương ứng với trình độ lao động giản đơn nhất, chưa qua đào tạo nghề;

2) Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất, không đòi hỏi tiêu hao nhiều năng lượng, thần kinh, cơ bắp;

3) Tương ứng với môi trường và điều kiện lao động bình thường;

4) Bảo đảm nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu cần thiết cho bản thân người lao động;

5) Phù hợp với giá sinh hoạt ở vùng và điều kiện kinh tế - xã hội chung của quốc gia.

Tiền lương tối thiểu có vai trò quan trọng đối với lợi ích của người lao động và Nhà nước. Đối với người lao động, tiền lương tối thiểu đảm bảo đời sống tối thiểu cho người lao động, là cơ sở để bảo vệ mình trong quan hệ lao động. Đối với Nhà nước, tiền lương tối thiểu là công cụ điều tiết của Nhà nước trên phạm vi toàn xã hội, hạn chế sự bóc lột sức lao động, bảo vệ giá trị tiền lương, hạn chế sự cạnh tranh không công bằng trong thị trường lao động,... Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, không phải pháp luật quốc gia nào cũng quy định về tiền lương tối thiểu. Ở một sô quốc gia, việc điều chỉnh pháp luật đối với tiền lương không bắt buộc phải quy định giới hạn tối thiểu này mà đảm bảo bằng sự ghi nhận đối với thoả thuận về tiền lương trong quan hệ lao động.

Để xác định mức lương tối thiểu, pháp luật các quốc gia đều phải dựa trên những căn cứ nhất định. Theo Tổ chức Lao động quốc tế, cần lưu ý đến các yếu tố như:

“ạ) những nhu cầu của người lao động và gia đình họ, xét theo mức lương chung trong nước, giá sinh hoạt, các khoản trợ cấp an toàn xã hội và mức sống so sảnh của các nhóm xã hội khác;

b) những yếu tổ về kinh tế, kể cả những đòi hỏi của phát triển kinh tế, năng suất lao động và moi quan tâm trong việc đạt tới và duy trì một mức sử dụng lao động cao ” (Điều 3 Công ước số 131 năm 1970 về lương tối thiểu).

Cụ thể hơn, những căn cứ cơ bản để xác định mức lương tối thiểu chính là hệ thống nhu cầu tối thiểu của người lao động và gia đình họ như ãn, mặc, ở, đi lại,... mức tiền lương chung của cả nước, chi phí và biến động giá cả sinh hoạt, điều kiện sống giữa các tầng lớp dân cư, tốc độ tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động, mức độ có việc làm trên phạm vi vùng và quốc gia,... Các yếu tố này luôn có sự thay đổi nên tiền lương tối thiểu cũng được điều chỉnh cho hợp lí, đảm bảo giá trị của hàng hóa sức lao động.

Hệ thống tiền lương tối thiểu một quốc gia được xây dựng dựa trên những quy định về mức thấp nhất chung áp dụng trong phạm vi quốc gia, trên cơ sở đó có thể có mức lương tối thiểu cho các vùng, ngành. Các nước châu Âu và châu Mỹ thường quy định mức lương tối thiểu theo giờ, theo tuần làm việc. Các nước khu vực châu Á thường quy định theo tháng làm việc. Tổng quan cho thấy hệ thống tiền lương tối thiểu được biết đến bao gồm các loại:

1) Tiền lương tối thiểu quốc gia do Nhà nước quy định áp dụng chung trên phạm vi toàn quốc;

2) Tiền lương tối thiểu theo khu vực kinh tế, chẳng hạn như khu vực đâu tư nước ngoài và khu vực kinh tế trong nước;

3) Tiền lương tối thiểu theo khu vực địa lí thường xác định theo vùng miền, địa phương; và

4) Tiền lương tối thiểu của đơn vị sử dụng lao động, của ngành hình thành trên trên cơ sở thoả thuận của các bên và thông thường được ghi nhận trong thoả ước lao động tập thể.

Ở Việt Nam trước đây đã từng quy định mức tiền lương tối thiểu áp dụng cho 2 khu vực kinh tế trong nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, cũng đã từng quy định một mức chung trên phạm vi toàn quốc song hiện nay, cùng với những cải cách về tiền lương, mức tiền tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và xác lập theo vùng, ngành. Mức lương tối thiểu vùng do pháp luật quy định còn mức lương tối thiểu ngành do các bên trong quan hệ lao động thoả thuận. Đương nhiên, về nguyên tắc, mức lương tối thiểu ngành do các bên thoả thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố. Mức lương tối thiểu được Chính phủ quy định dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp… (Khoản 3 Điều 91 BLLĐ năm 2019). Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và hiện nay, mức lương tối thiểu hàng tháng theo vùng được quy định cho bốn vùng vói đối tượng vả nguyên tắc áp dụng (xem: Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019..). Việc điều chỉnh lương tối thiểu theo vùng phụ thuộc vào sự biến động của các yếu tố xác định với đề xuất của các đại diện ba bên trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng lương quốc gia, trên cơ sở đó Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chính phủ quyết định. Bên cạnh việc quy định mức lương tối thiểu vùng, pháp luật cũng thừa nhận mức lương tối thiểu theo thoả thuận của các bên trong quan hệ lao động và được ghi nhận trong thoả ước lao động tập thể của đơn vị, của ngành.

Theo Nghị quyết số 27-NQ/TƯ ngày 19/5/2018 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XII về cải cách tiền lương thì mức lương tối thiểu vùng sẽ được tiếp tục hoàn thiện, bổ sung mức lương tối thiểu vùng theo giờ nhằm nâng cao độ bao phủ của tiền lương tối thiểu đáp ứng sự linh hoạt của thị trường lao động. Mức lương tối thiểu vùng sẽ điều chỉnh nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình của người hưởng lương, đặt trong mối quan hệ với các yếu tố của thị trường lao động như cung - cầu lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá cả tiêu dùng, năng suất lao động, việc làm, thất nghiệp, khả năng chi trả của doanh nghiệp... Nghị quyết cũng xác định rõ Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp, tôn trọng và ghi nhận những thoả thuận về tiền lương tối thiểu trong đơn vị, trong ngành thông qua những thoả thuận trong thoả ước lao động tập thể, bong quy chế của doanh nghiệp.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (văn bản có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) thì mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp áp dụng từ ngày 01/01/2019 có quy định cụ thể như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:
a) Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;
b) Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;
c) Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;
d) Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong đó:

Vùng I

Bao gồm các địa bàn:

- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;

- Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Vùng II

Bao gồm các địa bàn:

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

- Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên và thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Các thành phố Hội An, Tam kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;

- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

- Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

- Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Các huyện Định Quản, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

- Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

- Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

- Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

- Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau;

- Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình.

Vùng III

Bao gồm các địa bàn:

- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

- Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

- Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

- Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

- Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

- Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;

- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

- Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

- Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

- Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

- Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Thú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thị xã Kiến Tường và các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

- Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

- Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

- Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

- Các huyện Kiên Lương, Kiện Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thanh, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

- Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

- Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;

- Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;

- Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau;

- Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.

Vùng IV

Bao gồm các địa bàn còn lại.

 

4. Một số lưu ý khi áp dụng lương tối thiểu 

  • Mức lương tối thiểu vùng trên đây là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
  • Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
  • Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề, cụ thể như sau:

Mức lương tối thiểu

Địa bàn áp dụng

4.472.600 đồng/tháng

Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc Vùng I

3.969.700 đồng/tháng

Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc Vùng II

3.477.500 đồng/tháng

Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc Vùng III

3.124.400 đồng/tháng

Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc Vùng IV

Quý khách hàng có thể tham khảo một số bài viết khác cùng chuyên mục tại đây

Hướng dẫn lập Mẫu Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS)

Hướng dẫn cách lập mẫu giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (mẫu C70a-HD)

Cho tôi hỏi mẫu Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài là mẫu nào?

Luật Minh Khuê (tổng hợp & phân tích)