- 1. Mức lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?
- 1.1. Bảng mức lương tối thiểu vùng năm 2026
- 1.2. Lương tối thiểu năm 2026 áp dụng từ khi nào?
- 2. Cách xác định vùng lương theo đơn vị hành chính mới 2026
- 3. Lương của bạn có hợp pháp không? Đã đảm bảo mức lương tối thiểu vùng chưa?
- 3.1. Những khoản KHÔNG được tính vào lương tối thiểu
- 3.2. Chế độ lương cho lao động qua đào tạo cộng thêm 7%
- 4. Công thức kiểm tra lương hợp pháp
- 4. Doanh nghiệp “lách luật” về lương như thế nào?
- 4.1. Tách lương thành nhiều khoản
- 4.2. Ký hợp đồng mức tối thiểu nhưng trả ngoài
- 4.3. Chuyển địa điểm đăng ký kinh doanh
- 4.4. Giao kết hợp đồng không rõ ràng
- 5. Công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng bị phạt ra sao?
- 6. Người lao động cần làm gì khi bị trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng?
- 6.1. Quy trình xử lý
- 6.2. Có thể đòi truy lĩnh không?
- 6.3. Khi nào nên nhờ luật sư?
- 7. Cách đàm phán lương không bị thiệt
- 7.1. Dùng lương tối thiểu làm “điểm neo”
- 7.2. Trước khi ký hợp đồng lao động cần chuẩn bị, kiểm tra những gì?
- 8. Câu hỏi thường gặp
- 8.1. Có được trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
- 8.2. Lương thử việc có phải theo mức tối thiểu không?
- 8.3. Làm part-time có áp dụng không?
- 8.4. Không đóng bhxh theo lương tối thiểu có bị phạt không?
- Kết luận
Tiền lương là yếu tố quyết định chất lượng cuộc sống của người lao động. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không ít người vẫn đang nhận mức lương thấp hơn quy định mà không hề hay biết, đặc biệt khi doanh nghiệp “chia nhỏ” thu nhập thành nhiều khoản khác nhau. Đây cũng là lý do vì sao mỗi khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng, thị trường lao động lại có những biến động đáng chú ý.
Bước sang năm 2026, thông tin về mức lương tối thiểu vùng 2026 tiếp tục thu hút sự quan tâm lớn từ cả người lao động lẫn doanh nghiệp. Không chỉ dừng lại ở con số tăng hay giảm, điều mà nhiều người thực sự cần biết là: mức lương này áp dụng cụ thể ra sao, ảnh hưởng thế nào đến tiền lương thực nhận và đặc biệt là các quyền lợi bảo hiểm như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thấy nghiệp (BHTN).
1. Mức lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất theo luật mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động, tùy theo khu vực làm việc, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu và bảo vệ quyền lợi cơ bản của người lao động. Mức lương tối thiểu vùng không đơn thuần là một con số mà là kết quả của quá trình thương thảo phức tạp giữa Hội đồng Tiền lương quốc gia, đại diện người lao động và hiệp hội doanh nghiệp, dựa trên chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tốc độ tăng trưởng kinh tế và khả năng chi trả của thị trường. Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, chính thức nâng mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2026 với tỷ lệ tăng bình quân khoảng 7,2%.
1.1. Bảng mức lương tối thiểu vùng năm 2026
Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu theo hai hình thức: tháng và giờ, nhằm bao phủ tất cả các loại hình lao động từ toàn thời gian đến bán thời gian. Mức lương tối thiểu vùng thể hiển trong bảng sau:
Việc điều chỉnh này được tính toán để cao hơn mức sống tối thiểu của người lao động dự kiến đến hết năm 2026 khoảng 0,6%, đảm bảo khả năng tái tạo sức lao động và tích lũy cơ bản. Mức lương tối thiểu giờ đặc biệt quan trọng đối với đối tượng sinh viên làm thêm (part-time) tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP.HCM, nơi mức lương tối thiểu giờ tại các quận nội thành sẽ đạt mốc 25.500 đồng/giờ từ đầu năm 2026.\
1.2. Lương tối thiểu năm 2026 áp dụng từ khi nào?
Nghị định 293/2025/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2026. Người sử dụng lao động, bao gồm các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động theo hợp đồng, có trách nhiệm tổ chức rà soát lại các thỏa thuận trong hợp đồng lao động và quy chế tiền lương để điều chỉnh cho phù hợp.
Doanh nghiệp không được phép xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại để bù vào phần tăng lương tối thiểu. Việc tăng lương là bắt buộc nếu mức lương hiện tại thấp hơn mức tối thiểu vùng mới; tuy nhiên, đối với các lao động đã có mức lương thực tế cao hơn mức tối thiểu 2026, doanh nghiệp không bắt buộc phải tăng thêm trừ khi có thỏa thuận khác trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
2. Cách xác định vùng lương theo đơn vị hành chính mới 2026
Việc xác định vùng lương là bước quan trọng nhất để biết mức lương tối thiểu áp dụng cho một cá nhân là bao nhiêu. Một sai lầm phổ biến là người lao động thường nghĩ vùng lương chia theo tỉnh, nhưng thực tế, vùng lương được chia chi tiết đến từng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, và thậm chí là từng xã, phường sau khi thực hiện sáp nhập.
Nguyên tắc áp dụng vùng lương được xác định theo nơi hoạt động thực tế của người sử dụng lao động.
- Đơn vị hoạt động tại địa bàn nào thì áp dụng mức lương vùng đó. Nếu doanh nghiệp có trụ sở tại Vùng I nhưng có chi nhánh hoạt động tại Vùng III, thì người lao động làm việc tại chi nhánh sẽ áp dụng mức lương Vùng III.
- Khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên nhiều địa bàn có mức lương khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu cao nhất cho toàn bộ khu vực đó.
- Địa bàn thành lập mới từ nhiều địa bàn có mức lương khác nhau (do sáp nhập đơn vị hành chính) thì áp dụng mức lương của địa bàn có mức tối thiểu cao nhất cho đến khi có quy định mới của Chính phủ.
3. Lương của bạn có hợp pháp không? Đã đảm bảo mức lương tối thiểu vùng chưa?
Để biết mức lương hiện tại có "đúng luật" hay không, người lao động không thể chỉ nhìn vào tổng số tiền nhận được. Pháp luật quy định lương tối thiểu vùng là mức sàn dành cho công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
3.1. Những khoản KHÔNG được tính vào lương tối thiểu
Theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP và Bộ luật Lao động 2019, các khoản sau đây không được tính vào mức lương tối thiểu vùng khi so sánh:
- Tiền lương làm thêm giờ (Overtime).
- Tiền lương làm việc vào ban đêm.
- Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động.
- Tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca.
- Các khoản hỗ trợ như xăng xe, điện thoại, nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với các công việc đặc thù.
3.2. Chế độ lương cho lao động qua đào tạo cộng thêm 7%
Nghị định 293/2025/NĐ-CP có sự chuyển dịch tinh tế trong cách diễn đạt về mức lương cho lao động qua đào tạo. Thay vì áp đặt một khung cứng trong mọi trường hợp, Chính phủ nhấn mạnh việc tiếp tục thực hiện các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.
Theo đó, nếu trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế lương của doanh nghiệp đã có quy định về việc trả lương cho người lao động đã qua đào tạo (tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp, nghề) cao hơn ít nhất 7% so với lương tối thiểu, thì doanh nghiệp bắt buộc phải duy trì tỷ lệ này khi điều chỉnh lương 2026.
Công thức tính lương hợp pháp cho lao động qua đào tạo tại Vùng I năm 2026:
Đối với các công việc nặng nhọc, độc hại, mức lương phải cao hơn ít nhất 5% so với công việc bình thường; và đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với công việc có độ phức tạp tương đương làm trong điều kiện bình thường.
4. Công thức kiểm tra lương hợp pháp
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (Điều 90, Điều 91) và các văn bản hướng dẫn hiện hành, trong đó có Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng, tiền lương hợp pháp phải bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ công bố theo từng vùng và theo tháng hoặc giờ.
Về nguyên tắc kiểm tra, có thể xác định theo “công thức” sau:
Tiền lương làm căn cứ so sánh ≥ Mức lương tối thiểu vùng (tương ứng)
Trong đó:
- Tiền lương làm căn cứ so sánh là mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động (Điều 90 Bộ luật Lao động 2019).
- Mức lương tối thiểu vùng được xác định theo địa bàn doanh nghiệp hoạt động theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Theo quy định hiện hành và kế thừa tinh thần của Nghị định 38/2022/NĐ-CP (vẫn còn giá trị tham chiếu về nguyên tắc cấu thành lương tối thiểu), mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, chưa bao gồm các khoản bổ sung khác.
Ngoài ra, đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề, doanh nghiệp phải trả cao hơn ít nhất một tỷ lệ nhất định so với mức tối thiểu (quy định cụ thể tại các nghị định về lương tối thiểu từng thời kỳ, trong đó có Nghị định 293/2025/NĐ-CP nếu có duy trì nguyên tắc này).
4. Doanh nghiệp “lách luật” về lương như thế nào?
4.1. Tách lương thành nhiều khoản
Theo khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; đồng thời khoản 1 Điều 91 quy định mức lương theo công việc không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Do đó, nếu doanh nghiệp cố tình hạ “lương chính” xuống dưới mức tối thiểu và bù bằng phụ cấp để né nghĩa vụ, thì là vi phạm nguyên tắc trả lương tối thiểu.
Ngoài ra, theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bao gồm cả phụ cấp và một số khoản bổ sung, nên việc “tách lương” nhằm giảm mức đóng BHXH cũng có thể bị truy thu và xử phạt.
4.2. Ký hợp đồng mức tối thiểu nhưng trả ngoài
hành vi ký hợp đồng với mức lương tối thiểu nhưng trả thêm ngoài sổ sách (trả tiền mặt, không kê khai) là hình thức che giấu thu nhập thực tế. Điều này vi phạm nghĩa vụ minh bạch tiền lương theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 (người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn và công khai) và đồng thời làm sai lệch căn cứ đóng BHXH, thuế thu nhập cá nhân.
Khi bị phát hiện, doanh nghiệp không chỉ bị truy thu bảo hiểm mà còn có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại các nghị định xử phạt trong lĩnh vực lao động và thuế.
4.3. Chuyển địa điểm đăng ký kinh doanh
Hành vi chuyển địa điểm đăng ký kinh doanh sang vùng có mức lương tối thiểu thấp hơn cũng là một dạng “lách luật” về không gian pháp lý. Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu được xác định theo địa bàn nơi người lao động làm việc thực tế, không chỉ căn cứ vào địa chỉ đăng ký kinh doanh.
Do đó, nếu doanh nghiệp đăng ký ở vùng III, IV nhưng người lao động thực tế làm việc tại vùng I, II thì vẫn phải áp dụng mức lương tối thiểu của vùng cao hơn; nếu không sẽ bị coi là vi phạm pháp luật lao động.
4.4. Giao kết hợp đồng không rõ ràng
Hành vi giao kết hợp đồng lao động không rõ ràng hoặc cố tình “né” hợp đồng lao động (ví dụ ký hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ thay vì hợp đồng lao động) nhằm tránh nghĩa vụ về lương tối thiểu và bảo hiểm.
Tuy nhiên, theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, dù các bên đặt tên hợp đồng là gì, nếu nội dung thể hiện có việc làm có trả công, có sự quản lý, điều hành thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. Khi đó, toàn bộ quy định về tiền lương tối thiểu, BHXH, bảo hiểm thất nghiệp… vẫn phải áp dụng bắt buộc. Việc “ngụy trang” quan hệ lao động sẽ không làm thay đổi bản chất pháp lý và có thể bị xử lý khi cơ quan chức năng kiểm tra.
5. Công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng bị phạt ra sao?
Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cho người lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm, cụ thể:
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Mức phạt này áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức (doanh nghiệp), mức phạt sẽ gấp đôi theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, tức có thể lên tới 200 triệu đồng.
Doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể là: Buộc trả đủ phần tiền lương còn thiếu cho người lao động, cộng với khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt. Điều này làm gia tăng đáng kể chi phí tài chính nếu vi phạm kéo dài.
Hành vi trả lương thấp hơn mức tối thiểu còn kéo theo hệ quả pháp lý liên quan đến bảo hiểm xã hội, bởi theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Do đó, doanh nghiệp có thể bị truy thu phần bảo hiểm chưa đóng, tiền lãi chậm đóng và tiếp tục bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm.
Tóm lại, việc trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng không chỉ vi phạm nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động mà còn dẫn đến hệ quả pháp lý nghiêm trọng: bị phạt tiền ở mức cao, buộc truy trả đầy đủ tiền lương và lãi, đồng thời phát sinh nghĩa vụ truy đóng bảo hiểm xã hội. Đây là rủi ro pháp lý mà doanh nghiệp cần đặc biệt tránh trong quá trình sử dụng lao động.
6. Người lao động cần làm gì khi bị trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng?
6.1. Quy trình xử lý
Người lao động cần kiểm tra hợp đồng lao động, bảng lương và đối chiếu với mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP để xác định rõ vi phạm. Theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương theo công việc không được thấp hơn mức tối thiểu, nên nếu có vi phạm, người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh.
Bước tiếp theo là gửi yêu cầu trực tiếp đến người sử dụng lao động (bằng văn bản hoặc qua công đoàn cơ sở nếu có) đề nghị trả đủ lương theo quy định. Nếu doanh nghiệp không khắc phục, người lao động có thể khiếu nại đến Thanh tra lao động thuộc Sở Nội vụ và Lao động hoặc khởi kiện ra Tòa án theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân. Trong một số trường hợp, hòa giải viên lao động sẽ được yêu cầu tham gia trước khi khởi kiện (Điều 188, 189).
6.2. Có thể đòi truy lĩnh không?
Theo khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp buộc phải trả đủ phần tiền lương còn thiếu cho người lao động, đồng thời trả thêm tiền lãi do chậm trả. Ngoài ra, theo Điều 94 và Điều 95 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả lương đầy đủ, đúng hạn; nếu vi phạm thì không chỉ phải trả đủ mà còn phải bồi thường thiệt hại.
Do đó, người lao động hoàn toàn có quyền yêu cầu truy lĩnh toàn bộ phần chênh lệch giữa lương thực nhận và lương tối thiểu vùng, không bị mất quyền này.
6.3. Khi nào nên nhờ luật sư?
Về thời điểm nên nhờ luật sư, người lao động nên cân nhắc khi:
(i) Doanh nghiệp cố tình né tránh, không hợp tác hoặc kéo dài thời gian giải quyết;
(ii) Số tiền truy lĩnh lớn, liên quan nhiều tháng hoặc nhiều năm;
(iii) Vụ việc có yếu tố phức tạp như hợp đồng “ngụy trang”, trả lương ngoài sổ sách, hoặc liên quan đến truy đóng bảo hiểm xã hội;
(iv) Đã tiến hành khiếu nại nhưng không đạt kết quả và cần khởi kiện ra Tòa án.
Trong các trường hợp này, luật sư sẽ hỗ trợ đánh giá chứng cứ, xác định chính xác mức bồi thường, cũng như đại diện làm việc với cơ quan chức năng hoặc tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi tốt nhất.
Tóm lại, khi bị trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng, người lao động không chỉ có quyền yêu cầu điều chỉnh mà còn có thể thực hiện đầy đủ quy trình pháp lý từ thương lượng, khiếu nại đến khởi kiện để đòi lại quyền lợi, bao gồm cả khoản truy lĩnh và tiền lãi theo quy định pháp luật hiện hành.
7. Cách đàm phán lương không bị thiệt
7.1. Dùng lương tối thiểu làm “điểm neo”
Theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Điều này có nghĩa là khi thương lượng, người lao động có thể xác định mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP tại địa bàn làm việc, từ đó đàm phán mức lương thực nhận cao hơn tương ứng với trình độ, kinh nghiệm và tính chất công việc (đặc biệt với lao động đã qua đào tạo – theo nguyên tắc phải cao hơn mức tối thiểu). Nếu doanh nghiệp đề xuất mức lương thấp hơn “điểm neo” này thì về nguyên tắc là trái luật.
Về dấu hiệu công ty không minh bạch, người lao động cần đặc biệt lưu ý các biểu hiện như:
- Đề nghị ký hợp đồng với mức lương tối thiểu nhưng hứa trả thêm “ngoài”;
- Không ghi rõ các khoản thu nhập trong hợp đồng; không cung cấp bảng lương hoặc phiếu lương;
- Yêu cầu ký hợp đồng dịch vụ/cộng tác viên dù làm việc như nhân viên chính thức.
Những hành vi này có thể vi phạm Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 (xác định quan hệ lao động theo bản chất) và Điều 94 (nghĩa vụ trả lương đầy đủ, minh bạch), đồng thời tiềm ẩn rủi ro về bảo hiểm và quyền lợi lâu dài của người lao động.
7.2. Trước khi ký hợp đồng lao động cần chuẩn bị, kiểm tra những gì?
Người lao động nên hỏi rõ người tuyển dụng về nội dung sau:
- Mức lương ghi trong hợp đồng là bao nhiêu, có bao gồm phụ cấp hay chưa;
- Khoản nào là “lương chính” làm căn cứ đóng bảo hiểm;
- Các khoản bổ sung có cố định hay không.
Điều này dựa trên Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 (cấu thành tiền lương) và Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (căn cứ đóng BHXH). Nếu HR không minh bạch hoặc né tránh trả lời cụ thể, đó là dấu hiệu có thể tồn tại việc “tách lương” hoặc trả lương ngoài sổ sách.
Người lao động cần kiểm tra trước khi ký hợp đồng lao động những nội dung sau:
(i) Mức lương theo công việc có thấp hơn lương tối thiểu vùng hay không? (Điều 91);
(ii) Hình thức trả lương, thời hạn trả lương có rõ ràng không? (Điều 94, 95);
(iii) Các khoản phụ cấp, thưởng có được ghi nhận cụ thể hay chỉ thỏa thuận miệng;
(iv) Mức lương làm căn cứ đóng BHXH có phù hợp không (Điều 89 Luật BHXH 2014);
(v) Địa điểm làm việc để xác định đúng vùng lương theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP;
(vi) Loại hợp đồng có đúng bản chất quan hệ lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 hay không?
Ngoài ra, nên yêu cầu cung cấp bản dự thảo hợp đồng trước để rà soát kỹ, tránh ký vội trong điều kiện thiếu thông tin.
8. Câu hỏi thường gặp
8.1. Có được trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
Câu trả lời là không.
Theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Đồng thời, Nghị định 293/2025/NĐ-CP xác lập mức lương tối thiểu vùng là “ngưỡng sàn bắt buộc”. Do đó, mọi thỏa thuận trả lương thấp hơn mức này đều trái pháp luật và phần thỏa thuận đó bị vô hiệu.
8.2. Lương thử việc có phải theo mức tối thiểu không?
Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Vì mức lương của công việc chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng (Điều 91), nên suy ra lương thử việc về nguyên tắc cũng không được thấp hơn mức tối thiểu vùng tương ứng (trừ khi công việc đó vốn đã được xác định hợp pháp ở mức cao hơn). Nếu doanh nghiệp trả thấp hơn mức này thì có dấu hiệu vi phạm quy định về tiền lương.
8.3. Làm part-time có áp dụng không?
Có, nhưng cần hiểu đúng cách áp dụng. Theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc không trọn thời gian (part-time) vẫn là người lao động theo hợp đồng lao động, nên thuộc đối tượng áp dụng lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, mức lương tối thiểu sẽ được quy đổi theo thời gian làm việc (giờ, ngày, tuần), miễn là khi quy đổi ra mức lương tương ứng với thời gian làm việc thì không thấp hơn mức tối thiểu vùng.
8.4. Không đóng bhxh theo lương tối thiểu có bị phạt không?
Câu trả lời là có.
Theo Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn. Nếu doanh nghiệp cố tình đóng BHXH trên mức lương thấp hơn quy định, thì bị coi là đóng không đúng mức và có thể bị truy thu, tính lãi chậm đóng và xử phạt hành chính theo các quy định xử phạt trong lĩnh vực lao động – bảo hiểm (như Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Ngoài ra, hành vi này còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi lâu dài của người lao động như chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí.
Kết luận
Mức lương tối thiểu vùng theo quy định mới nhất không chỉ là công cụ điều tiết quan hệ lao động, bảo đảm mức sống tối thiểu cho người lao động trong bối cảnh kinh tế - xã hội nhiều biến động. Việc xác định đúng mức lương áp dụng theo từng vùng, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật và kịp thời cập nhật các chính sách mới là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Trong dài hạn, việc thực thi hiệu quả chính sách này sẽ góp phần xây dựng thị trường lao động minh bạch, công bằng và phát triển bền vững.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.