Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: C.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc của mình đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:

Cơ sở pháp lý

-Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

-Thông tư 63/2002/TT-BTC  Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí

-Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí

-Nghị định 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí

Nội dung phân tích

ĐIều 1 Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP có quy định về lệ phí chứng thực như sau:

"1. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CPngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký."

Điểm b khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP có quy định về lệ phí chứng thực như sau:

“b) Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại số lệ phí thu được cho đơn vị được ủy quyền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.”

Như vậy, Theo quy định trên thì lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, và khoản thu này được quản lý theo quy định tại nghị định 57/2002.ND-CP sửa đổi, bổ sung bởi nghị định 24/2006/NĐ-CP.

Trong bảng danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm Theo nghị định 24/2006/NĐ-CP có liệt kê lệ phí chứng thực thuộc lĩnh vực lệ phí quản lý nhà nước:

“V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC

5.

Lệ phí chứng thực:

 Cơ quan quy định

5.1.

Lệ phí chứng thực theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật;

Bộ Tài chính

5.2.

Lệ phí hợp pháp hoá và chứng nhận lãnh sự;

Bộ Tài chính

 

Việc trích lại phần trăm cho công tác chứng thực được thực hiện Theo hướng dẫn tại Nghị định 63/2002/TT-BTC như sau:

“3. Phần phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm. Tỷ lệ phần trăm (%) này được xác định như sau:

 

 

Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí, lệ phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định

 

Tỷ lệ (%)

=

---------------------------------------------------

x 100

 

 

Dự toán cả năm về phí, lệ phí thu được

 

 

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của từng loại phí, lệ phí và nội dung chi hướng dẫn tại điểm 4 mục này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho tổ chức thu phí, lệ phí ổn định trong một số năm. Số tiền phí, lệ phí để lại được quản lý, sử dụng theo nội dung hướng dẫn tại điểm 4 mục này.”

Căn cứ vào quy định trên thì số lệ phí được trích lại này được giao cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí chứ không phải trích lại trực tiếp cho người làm công tác chứng thực. Phần người làm công tác chứng thực được hưởng là phần tiền công do tổ chức thu chi trả, thực hiện theo quy định tại khoản 5 mục I Nghị định 24/2006/NĐ-CP như sau:

"5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Số tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu theo quy định tại khoản 1 Điều này, được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.

Căn cứ quy định về cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu và quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu”.

Riêng đối với lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP như sau: "Lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Các khoản chi phí liên quan đến công tác chứng thực hợp đồng, giao dịch được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm".

Tuy nhiên, việc tỷ lệ phần trăm cụ thể sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định, vì anh không nêu rõ anh đang ở địa phương nào nên không thể cung cấp cho anh văn bản cụ thể của địa phương anh làm thủ tục chứng thực.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và lệ phí.và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế.