Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Lao động năm 2019;

Nghị định 28/2020/NĐ-CP;

- Nghị định 145/2020/NĐ-CP

1. Những điểm cần lưu ý khi xử lý kỷ luật lao động

1.1. Kỷ luật lao động là gì?

Theo Điều 117 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: “Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.”

Kỷ luật lao động được thể hiện bằng nội quy lao động.

1.2. Các hình thức kỷ luật lao động

Điều 124 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm:

- Khiển trách.

- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

- Cách chức.

- Sa thải.

Khiển trách

Khiển trách là hình thức kỷ luật nhẹ nhất. Quy định về việc áp dụng hình thức khiển trách này trong trường hợp nào sẽ được quy định cụ thể trong nội quy lao động của từng doanh nghiệp. Nội quy lao động sẽ quy định danh mục hành vi vi phạm, mức độ vi phạm tương ứng với hình thức khiển trách.

Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

Tức là trong khoản thời gian 6 tháng, người lao động có thể bị không được nâng lương. Tùy thuộc vào nội quy lao động mà mức xử lý được quyết định. Nội quy lao động sẽ quy định danh mục hành vi vi phạm, mức độ vi phạm tương ứng với hình thức Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

Cách chức

Cách chức là việc người có thẩm quyền ra quyết định cho người đ đang giữ một chức vụ nhất định thôi không giữ chức vụ đó nữa do vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy lao động,

Hình thức xử lý kỷ luật cách chức được áp dụng khi người lao động thực hiện hành vi vi phạm mà nội quy lao động quy định hành vi vi phạm đó sẽ bị cách chức hoặc là hành vi vi phạm pháp luật.

Sa thải (Bộ luật Lao động năm 2019)

Sa thải là hình thức kỷ luật cao nhất. Tuy nhiên khi áp dụng hình thức xử lý này cần lưu ý sau:

- Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

+ Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

+ Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

+ Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật lao động 2019;

+ Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

1.3. Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động

Điều 122 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động như sau:

- Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

+ Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

+ Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

+ Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

+ Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

- Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

- Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

- Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

+ Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

+ Đang bị tạm giữ, tạm giam;

+ Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động năm 2019;

+ Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

- Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

1.4. Trình tự xử lý kỷ luật lao động

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động được hướng dẫn chi tiết tại Điều 70 Nghị định Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

2. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động sẽ bị xử lý như thế nào ?

Vi phạm quy định về kỷ luật lao động sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 18 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng 

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo công khai hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên;

+ Không đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

+ Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực;

+ Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu theo quy định của pháp luật;

+ Tạm đình chỉ công việc đối với người lao động không đúng quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

+ Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;

+ Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động;

+ Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động đối với hành vi vi phạm : "Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;"

- Buộc nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc đối với hành vi vi phạm sau:

+ Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu theo quy định của pháp luật;

+ Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động;

- Buộc trả đủ tiền lương những ngày tạm đình chỉ công việc đối với người lao động không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm sau: "Tạm đình chỉ công việc đối với người lao động không đúng quy định của pháp luật."

- Buộc xin lỗi công khai đối với người lao động và trả toàn bộ chi phí điều trị, tiền lương cho người lao động trong thời gian điều trị nếu việc xâm phạm gây tổn thương về thân thể người lao động đến mức phải điều trị tại các cơ sở y tế khi vi phạm sau: "Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;"

4. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

Để đảm bảo quyền lợi của người lao động không bị xâm phạm, cũng như quản lý các doanh nghiệp tuân theo pháp luật, Bộ luật Lao động năm 2019 đã quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động, bao gồm các hành vi sau:

- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.

- Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi xử lý kỷ luật lao động

Khi xử lý người lao động, doanh nghiệp cần lưu ý về nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động, trình tự, thủ tục khi xử lý kỷ luật. Đồng thời cần đảm bảo áp dụng đúng hình thức xử lý kỷ luật lao động, để không xâm phạm đến quyền lời của người lao động, tránh gây tranh chấp với người lao động. Bởi vì, nếu xảy ra tranh chấp với người lao động sẽ làm việc giải quyết tranh chấp tốn thời gian, công sức, cũng như uy tín, niềm tin với người lao động. Nhằm giúp doanh nghiệp và người lao động, tránh được những khó khăn, có thể tham khảo các bài viết ở link dưới đây, để giải đáp một số thắc mắc về kỷ luật lao động.

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng!