Tăng giảm cỡ chữ:

Mức phạt hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự

Mức phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự như thế nào? Biện pháp khắc phục hậu quả là gì? Luật Minh Khuê xin giải đáp vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 82/2020/NĐ-CP

1. Thi hành án dân sự là gì?

Thi hành án dân sự là hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án và các chủ thể khác trong việc thực hiệnbản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án.

Là hoạt động thi hành các bản án, quyết định sau đây của Tòa án: bán án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế; quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hành chính; quyết định về dân sự trong bản án; quyết định hình sự; các bản án khác do pháp luật quy định...

2. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự

Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự được quy định tại Điều 64 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, cụ thể mức phạt đối với từng hành vi vi phạm như sau:

2.1 Đối với hình thức phạt tiền

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai của người có thẩm quyền thi hành án nhưng không đến địa điểm ghi trong giấy báo, giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp thông tin, không giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng;

b) Không thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

c) Không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án khi người có thẩm quyền thi hành án yêu cầu;

d) Có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự;

đ) Chống đối, cản trở hoặc xúi giục người khác chống đối, cản trở hoạt động thi hành án dân sự;

e) Gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định;

b) Không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định;

c) Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án;

d) Cung cấp chứng cứ sai sự thật cho cơ quan thi hành án dân sự.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

b) Phá hủy niêm phong tài sản đã kê biên;

c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc trừ vào thu nhập;

d) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án;

đ) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;

e) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc giao, trả tài sản, giấy tờ thi hành án;

g) Không cung cấp thông tin mà không có lý do chính đáng hoặc cung cấp không đúng, không đầy đủ thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án;

h) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và việc phong tỏa, khấu trừ để thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án để sử dụng trái phép vào mục đích khác.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

b) Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cầm cố hoặc có hành vi khác nhằm chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản bị hạn chế giao dịch theo quy định;

d) Hủy hoại tài sản đã kê biên;

đ) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền, tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ;

e) Không thực hiện quyết định thi hành án về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay của Tòa án;

g) Tiết lộ thông tin để người phải thi hành án chuyển, rút tiền khỏi tài khoản làm ảnh hưởng đến quá trình thi hành án.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc khấu trừ tài khoản, thu giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án;

b) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án; về việc thu tiền của người phải thi hành án đang giữ;

c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.

2.2 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, các điểm a và b khoản 5 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong trường hợp cần thiết theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

3. Mức phạt hành vi vi phạm quy định của thừa phát lại trong lĩnh vực thi hành án dân sự

Mức phạt hành vi vi phạm quy định của thừa phát lại trong lĩnh vực thi hành án dân sự được quy định tại Điều 65 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, cụ thể mức phạt đối với từng hành vi vi phạm như sau:

3.1 Đối với hình thức phạt tiền

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo không đúng về thời hạn, hình thức của quyết định, giấy tờ, văn bản về thi hành án dân sự cho đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện xác minh hoặc xác minh điều kiện thi hành án không bảo đảm thời hạn theo quy định;

b) Xác minh điều kiện thi hành án không đầy đủ nội dung cần xác minh hoặc không đúng đối tượng, không đúng địa điểm theo quy định;

c) Biên bản xác minh điều kiện thi hành án lập không đúng quy định;

d) Vi phạm quy định về bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án;

đ) Không thông báo các quyết định, giấy tờ, văn bản về thi hành án dân sự cho đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cho đương sự thỏa thuận giá, thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức đấu giá tài sản;

b) Thực hiện việc ký hợp đồng thẩm định giá với tổ chức thẩm định giá không có chức năng thẩm định giá;

c) Không thông báo cho các đương sự về kết quả thẩm định giá trước khi ký hợp đồng đấu giá tài sản;

d) Không thực hiện đúng quy định về yêu cầu thẩm định giá lại tài sản của đương sự.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thanh toán tiền thi hành án không đúng thứ tự, chia tỷ lệ không đúng quy định;

b) Chi tiền mặt không đúng quy định đối với trường hợp người được thi hành án là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài khoản ngân hàng;

c) Thu tiền thi hành án nhưng nộp vào quỹ không đúng quy định;

d) Thanh toán tiền thi hành án không đúng đối tượng; không đúng thời hạn theo quy định;

đ) Xác minh điều kiện thi hành án, tổ chức thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người là người thân thích của mình, bao gồm: vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của thừa phát lại; cháu ruột mà thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thu tiền thi hành án nhưng chưa nộp vào quỹ đúng quy định mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Sử dụng tiền thi hành án không đúng quy định.

3.2 Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

3.3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng.
5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất của Bộ tư pháp

Thi hành án dân sự là giai đoạn cuối cùng và quyết định tính hiệu quả, nghiêm minh của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Trước bối cảnh đó, việc Bộ Tư pháp ban hành mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất là một bước tiến quan trọng nhằm cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa biểu mẫu và nâng cao tính minh bạch, chính xác của yêu cầu từ phía người được thi hành án. ...

19-11-2025

Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao lâu?

Trong thực tế đời sống pháp lý, việc bản án, quyết định của Tòa án không được thi hành hoặc thi hành chậm là một trong những nguyên nhân làm giảm niềm tin của người dân vào công lý. Nhiều trường hợp, do không hiểu rõ quy định pháp luật, người được thi hành án đã để quá thời hiệu yêu cầu thi hành án, khiến bản án dù có hiệu lực pháp luật nhưng không còn khả năng thực thi. Điều này cho thấy, việc nắm rõ quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên. ...

07-11-2025

Mẫu Biên bản thỏa thuận về việc thi hành án dân sự

Trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự, việc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật được thi hành nghiêm chỉnh, đúng thời hạn là bước cuối cùng nhưng cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng để bảo đảm công lý, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Tuy nhiên, trong thực tế, không phải mọi trường hợp thi hành án đều phải cưỡng chế hoặc do cơ quan thi hành án chủ động tổ chức. Pháp luật cho phép các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về phương thức, thời gian, địa điểm và cách thức thi hành án, nhằm tạo điều kiện linh hoạt, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên. ...

06-11-2025

Khi nào đề nghị sửa chữa, bổ sung bản án dân sự, quyết định của Toà án?

Khi bản án dân sự hoặc quyết định của Tòa án có sai sót hoặc thiếu sót, các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án đã ra quyết định đó sửa chữa hoặc bổ sung. Việc đề nghị này không phải lúc nào cũng được thực hiện và phải tuân theo các căn cứ và thời hạn luật định để đảm bảo tính ổn định của phán quyết. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề khi nào đề nghị sửa chữa, bổ sung bản án dân sự, quyết định của Tòa ân? ...

06-11-2025

Quy trình tổ chức thi hành án dân sự mới nhất

Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, quy trình tổ chức thi hành án dân sự mới nhất đã được Nhà nước quy định rõ ràng, chặt chẽ và minh bạch hơn, nhằm bảo đảm tính thống nhất trong toàn quốc cũng như bảo vệ quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp. Quy trình này bao gồm nhiều bước cụ thể — từ việc ra quyết định thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, đến tổ chức thi hành, cưỡng chế và kết thúc vụ việc — tất cả đều phải được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự và thời hạn theo luật định. ...

31-10-2025
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo
Call hotline Liên hệ điện thoại Chat zalo Liên hệ theo Zalo