- 1. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm là gì?
- 2. Đặc điểm của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm?
- 2.1 Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
- 2.2 Thẩm quyền và trình tự thủ tục cấp giấy phép
- 2.3 Quy trình thực hiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
- 3. Các hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp
- 4. Mức phạt khi không có giấy phép mà lại dung ứng dịch vụ việc làm?
Căn cứ theo Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Quy định cụ thể như sau:
Khoản 3 và 4 Điều 6 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP quy định như sau
1. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp hoặc không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẳm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm nêu trên.
Cũng theo khoản 1 Điều 5 Nghị định này: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp luật hiện nay về vấn đề trên như sau:
1. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm là gì?
Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định.
2. Đặc điểm của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm?
2.1 Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở nên. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện: Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Không thuộc một trong các trường hợp sau đâu: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm, có trình độ từ đại học trở nên hoặc đã có đủ thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở nên trong thời hạn 05 năm liên tục liền kể trước khi đề nghị cấp giấy phép.
2.2 Thẩm quyền và trình tự thủ tục cấp giấy phép
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở lao động thương binh và xã hội được ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ủy quyền (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nược có thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp. Thủ tục cấp giấy phép: Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ theo quy định đến sở lao động thương binh và xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp, trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
2.3 Quy trình thực hiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ các thành phần nêu trên.
Bước 2: Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gửi hồ sơ tới UBND tỉnh hoặc Sở lao động - Thương binh và xã hội được UBND tỉnh ủy quyền để đăng ký giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Cán bộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã nêu trên kiểm tra thành phần và tính pháp lý của hồ sơ. Với những hồ sơ đã đầy đủ các giấy tơ văn bản và hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn người nộp hồ sơ sửa đổi bổ sung
Bước 3: Thẩm định cơ sở: cơ quan nhà nước đã nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ sẽ đặt lịch làm việc với doanh nghiệp và tiến hành thẩm định hồ sơ, thẩm định cơ sở hoạt động. Nếu đạt cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định cấp giấy phép.
Bước 4: Nhận kết quả: đối với những doanh nghiệp có đủ các điều kiện của pháp luật quy định như đã nêu trên, cơ quan nhà nước sẽ cấp cho doanh nghiệp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Bước 5: Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm: kể từ ngày được cấp giấy phép phải thông qua báo công khai về giấy phép địa điểm, lĩnh vực, hoạt động tài khoản, tên giám đốc, số điện thoại trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Các hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp
Hoạt động tư vấn: gồm tư vấn, định hướng về nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động lựa chọn ngành nghề, phương án đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện phù hợp với khả năng và nguyện vọng, tư vấn việc lầm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước, tư vấn cho người sử dụng lao động về tuyền sử dụng và quản lý lao động, về quản trị và phát triển việc làm phát triển nguồn nhân lực, tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động
Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, giới thiệu lao động cho doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ cơ quan thuộc chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, thu nhập và cung cấp thông tin thị trường lao động, phân tích và dự báo thị trường lao động, đào tạo kỹ năng tham gia phỏng vấn, tìm kiếm việc làm và các kỹ năng làm việc khác, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật, thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.
4. Mức phạt khi không có giấy phép mà lại dung ứng dịch vụ việc làm?
Theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại điểu 7 có quy định về vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cụ thể như sau:
| STT | Mức phạt | Hành vi | Hình thức xử phạt bổ sung | Biện pháp khắc phục hậu quả |
| 1 | 5.00.000 đồng đến 1.000.000 đồng | đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây: thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không theo quy định của pháp luật, không niêm yết công khai bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép, quyết định thu hồi giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp, không theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng | ||
| 2 | 1.000.000 đến 3.000.000 đồng | Đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây: không báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định, không lập hoặc không cập nhật hoặc không quản lý dữ liệu lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm và người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động, không thực hiện kết nối hoặc chia sẻ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, không xây dựng hoặc không niêm yết cộng khai giá cung ứng dịch vụ việc làm cho người lao động tại trụ sở của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật | ||
| 3 | 10.000.000 đến 20.000.000 đồng | Đối với tổ chức dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây Nhầm lẫn về vị trí việc làm | ||
| 4 | 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng | hoạt động dịch vụ việc làm không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp hoặc không có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn | Buộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định | |
| 5 | 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | doanh nghiệp dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây: cho doanh nghiệp tổ chức cá nhân khác sử dụng giấy phép, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu TNHS, giảo mạo văn bản tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu TNHS, giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu TNHS, không đảm bảo một trong các điều kiện cấp phép theo quy định của pháp luật | tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính là giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo đối với hành vi vi phạm giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu TNHS | Buộc nộp lại giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ việc làm cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó đối với hành vi vi phạm quy định tại sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu TNHS |
| 6 | 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo đối với hành vi vi phạm |
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số : 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cám ơn!