Luật sư tư vấn:

1. Vận tải hàng hóa bằng ô tô được hiểu như thế nào?

Vận chuyển hàng hóa là việc giao nhận hàng hóa di chuyển từ nơi này đến nơi khác; và gắn liền với các dịch vụ vận chuyển hàng hóa và có sự thỏa thuận và ký kết hợp đồng vận chuyển giữa người gửi hàng và người nhận hàng. Căn cứ vào khoảng cách địa lý và số lượng hàng hóa khác nhau mà dẫn đến vận tải bằng phương tiện khác nhau. Vận tải đường bộ sẽ bao gồm có vận tải hàng hóa bằng ô tô và hệ thống đường xá. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa sẽ có nhiều đối tượng tham gia sẽ bao gồm các đối tượng cụ thể sau đây: Người mua hành là người mua đứng tên trong hợp đồng thương mại và trả tiền mua hàng; Người bán hàng là người bán hàng cũng sẽ được ghi tên trong hợp đồng thương mại; Người gửi hàng là người gửi hàng sẽ gửi hàng và ký vào hợp đồng vận tải với người giao nhận vận tải; Người nhận hàng là người có quyền nhận hàng hóa và sẽ được một khoản tiền công sau khi hoàn thành nhiệm vụ; Người gửi hàng là người gửi hàng sẽ gửi hàng và trực tiếp ký hợp đồng với bên vận tải; Người vận tải hay là người chuyên chở sẽ là bên thực hiện vận chuyển hàng từ điểm giao đến điểm nhận theo hợp đồng vận chuyển; Người giao nhận vận tải sẽ là người trung gian thu xếp hoạt động vận chuyển nhưng đứng tên người gửi hàng được quy định trong hợp đồng với người vận tải.

Vận chuyển hàng hóa sẽ có những đặc điểm cơ bản; đây là sản phẩm dịch vụ nên không thể cảm nhận bằng xúc giác được, người mua không biết trước rằng hàng hóa của mình có được vận chuyển đúng với lịch trình và đảm bảo an toàn hay không. Nhu cầu vận chuyển thường không ổn định và dao động do nhu cầu dịp cao điểm vào các ngày lễ tết và các thời kỳ thấp điểm sẽ khiến cho các hoạt động vận chuyển hàng hóa bị ảnh hưởng. Chất lượng vận chuyển hàng hóa cũng không ổn định do các yếu tố khách quan như: điều kiện về thời tiết, hạ tầng giao thông,... và cả những yếu tố chủ quan khác như: chất lượng phương tiện vận chuyển, bến bãi,... tác động đến tính ổn định của vận chuyển hàng hóa. 

 

2. Quy định của pháp luật về việc chở vật liệu xây dựng bằng ô tô khi tham gia giao thông

Vật liệu xây dựng là tất cả những loại vật liệu được dùng cho mục đích xây dựng tại các công trình xây dựng. Vật liệu xây dựng có thể là vật liệu từ tự nhiện được khai thác như: đá, sỏi, cát,... hay là những vật liệu nhân tạo do chính con người sáng tạo ra nhờ vào ứng dụng các công nghệ kĩ thuật hiện đại như: xi măng, sắt, thép,... Vật liệu xây dựng là những sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, vô cơ, kim loại được sử dụng để tạo nên các công trình xây dựng; Các trang thiết bị điện được sử dụng trong công trình nhưng đó không phải là vật liệu xây dựng. Với sự phát triển của ngành xây dựng như hiện nay thì vật liệu xây dựng có vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong việc thi công các công trình xây dựng. Vật liệu xây dựng có công dụng giúp gắn kết các vật liệu xây dựng khác với nhau, tạo nên sự chắc chắn, ổn định và tạo độ bền ổn định cao cho công trình; giúp tăng tính thẩm mỹ, làm đẹp cho nhà ở - các công trình xây dựng; đây cũng là yếu tố quyết định đến chất lượng, giá thành và tiến độ hoàn thành công trình. 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định về việc vận chuyển hàng hóa bằng ô tô thì phải chấp hành các quy định pháp luật. Cụ thể, hàng hóa vận chuyển trên xe phải được xếp gọn gàng và chằng buộc chắc chắn; khi vận chuyển hàng thì phải che đậy và không được để rơi vãi. Như vậy thì về nguyên tắc khi tiến hành vận chuyển vật liệu xây dựng bằng xe ô tô thì cũng phải chấp hàng theo đúng quy định vận chuyển hàng hóa bằng ô tô. Do đó, các vật liệu xây dựng phải được xếp gọn gàng và chằng buộc chắc chắn trên xe ô tô và phải được che đậy, tránh trường hợp để rơi vãi. 

 

3. Xe ô tô chở vật liệu xây dựng để rơi vãi vật liệu trên đường có bị phạt không?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định thì phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô có hành vi: 

Điều 20 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định việc xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông. Cụ thể:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không đáp ứng yêu cầu về vệ sinh lưu thông trong đô thị.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để dầu nhờn, hóa chất rơi vãi xuống đường bộ;

b) Chở hàng rời, chất thải, vật liệu xây dựng dễ rơi vãi mà không có mui, bạt che đậy hoặc có mui, bạt che đậy nhưng vẫn để rơi vãi; chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống mặt đường gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường;

c) Lôi kéo bùn, đất, cát, nguyên liệu, vật liệu hoặc chất phế thải khác ra đường bộ gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đổ trái phép rác, đất, cát, đá, vật liệu, chất phế thải trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đổ trái phép rác, đất, cát, đá, vật liệu, chất phế thải ra đường phố.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thu dọn rác, chất phể thải, vật liệu, hàng hóa và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; nếu gây ô nhiễm môi trườngphải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra.

- Chở hàng rời, chất thải, vật liệu xây dựng dễ rơi vãi mà không có mui, bạt che đậy;

- Hoặc có mui, bạt che đậy nhưng vẫn để rơi vãi.

Theo như quy định trên thì người điều khiển xe ô tô chở vật liệu thì dù có mui hoặc có bạt che đạy hay không thì vẫn sẽ bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi: để dầu nhờn, hóa chất rơi vãi xuống đường bộ; người điểu khiển phương tiện giao thông chở vật liệu làm rơi vãi ra đường, chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống mặt đường gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; Lôi kéo bùn, đất, cát, nguyên liệu, vật liệu hoặc phế thải khác ra đường bộ gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường. Đối với hành vi vi phạm của người tham gia giao thông bằng xe ô tô chở vật liệu mà làm rơi vãi vật liệu ra đường, người điều khiển xe ô tô chở vật liệu không bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe. Cùng với đó, theo quy định tại khoản 6 Điều 20 của Nghị định số 100.2019/NĐ-CP có quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt thì người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm theo quy định còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thu dọn rác, chất phế thải, vật liệu, hàng hóa và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; nếu gây ô nhiễm môi trường thì phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra. 

Tuy nhiên, để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển phương tiện giao thông và phương tiện vi phạm theo quy định tại Nghị định này. 

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 82 của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ, đường sắt thì sẽ tiến hành tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định thì nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở chính của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông sẽ bị áp dụng hành thức xử phạt như hành vi không có giấy tờ. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện tham gia giao thông để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt. Trong trường hợp, người điều khiển phương tiện giao thông là ô tô mà vi phạm lỗi điều khiển xe làm rơi vật liệu ra đường thì sẽ vị cơ quan có thẩm quyền (cảnh sát giao thông) cso quyền tạm giữ giấy phép lái xe để đảm bảo việc nộp phạt đúng thời hạn. 

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền hay người có thẩm quyền có thể tạm giữ giấy tờ cơ liên quan đến người điều khiển phương tiện để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt. Và trường hợp xe ô tô chở vật liệu xây dựng để rơi vãi vật liệu trên đường gây nguy hiểm cho người khác khi tham gia giao thông sẽ bị xử phạt hành chính và đồng thời cũng sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật về việc tạm giữ Giấy phép lái xe để đảm bảo cho việc nộp phạt diễn ra đúng hạn.

Trên đây là tư vấn mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách có bất kỳ vướng mắc hay có câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!