1. Trộm cắp tài sản có bị phạt tiền không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900 6162
Trả lời:
+ Mức xử phạt đối với hành vi trộm cắp tài sản:
Hành vi trộm cắp tài sản sẽ bị xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo từng mức độ vi phạm khác nhau sẽ áp dụng mức xử phạt phù hợp.
- Xử phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản:
Hành vi trộm cắp tài sản nếu chưa đủ yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản thì sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a, khoản 1, điều 15, Nghị định 167/2013/NĐ-CP:
Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
Theo quy định trên thì tất cả những hành vi trộm cắp tài sản nếu chưa đủ cấu thành tội trộm cắp tài sản thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
- Truy tố trách nhiệm hình sự đối với hành vi trộm cắp tài sản:
Điều 173, Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:
Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
Như vậy người nào trộm cắp tài sản của người khác mà có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự hoặc trộm cắp tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp như: Đã bị xử phạt hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP, đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội...những người thuộc vào quy định này sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
- Hành hung để tẩu thoát;
- Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
- Tái phạm nguy hiểm.
+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
- Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
+ Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Như vậy phụ thuộc vào mức độ vi phạm khác nhau có thể áp dụng khung hình phạt tương ứng với mức độ vi phạm của hành vi đó. Mức độ vi phạm ở đây là giá trị tài sản trộm cắp được và tính chất của hành vi trộm cắp (có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, hành hung để tẩu thoát, lợi dụng thiên tai, dịch bệnh, lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp...)
Hành vi trộm cắp tài sản sẽ bị phạt tù với mức phạt cao nhất là đến 20 năm. Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.
2. Phạm tội trộm cắp tài sản thì bị xử lý thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì:
2. Khi xét xử một người đang phải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.
Như vậy, nếu Đức đang được hưởng án treo đối với hành vi trộm cắp tài sản mà tiếp tục có hành vi vi phạm này thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, và tổng hợp với hình phạt ở bản án cũ chưa chấp hành (buộc phải chấp hành bản án cũ). Vì vậy, Đức lúc này buộc phải chấp hành bản án đối với tội trộm cắp tài sản trước đây, và tổng hợp hình phạt với tội mới. Như vậy, Đức không được tiếp tục hưởng án treo trong trường hợp này.
>> Xem thêm: Hành vi trộm cắp tài sản của người chưa thành niên xử lý ra sao?
3. Tái phạm tội trộm cắp tài sản bị phạt thế nào?
Trả lời:
Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là một biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quy định tại Điều 96 của Luật này để chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc (theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012). Như vậy đi cai nghiện được coi là chấp hành một xử phạt vi phạm hành chính chứ không phải hình sự.
Thoe luật hình sự tái phạm được hiểu là :
Điều 53. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm
1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:
a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.
Theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về Tội trộm cắp tài sản hình thức xử phạt đối với tội phạm này dựa vào hành vi người này thực hiện, đồng thời giá trị tài sản mà người này trộm cắp và hậu quả do hành vi phạm tội này gây ra. Còn việc người này đã từng có hành vi nghiện ma túy không được xác định là tội phạm theo quy định của Bộ luât hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Vì vậy, hành vi của người này không bị coi là tái phạm.
>> Tham khảo: Áp dụng mức phạt đối với hành vi trộm cắp tài sản? Phân tích tội trộm cắp tài sản
4. Quy trình khởi kiện hành vi trộm cắp tài sản?
>> Luật sư tư vấn Luật hình sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
Hành vi của nhân viên đó với số tiền là 33 triệu đồng đã đủ dấu hiệu cấu thành tội Trộm cắp tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015
Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại...
Bạn có quyền tố giác hành vi phạm tội trên tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kịp thời phát hiện, xử lí hành vi trên.
Căn cứ quy định Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29/12/2017 do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Bộ Công an hướng dẫn tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố.
Nếu có căn cứ khẳng định nhân viên của bạn thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, bạn có quyền tố giác bằng lời nói hoặc bằng văn bản tới bất kỳ cơ quan, tổ chức nào nêu trên. Theo thủ tục giải quyết vụ án hình sự ( nếu có căn cứ để khởi tố vụ án) thì người đó vừa bị xử lí theo quy định của pháp luật; vừa phải hoàn trả lại cho bạn số tiền đã lấy.
Bạn có thể làm đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự lên Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc Viện kiểm sát nhân dân cấp quận, huyện. Khi xác định có dấu hiệu của tội phạm, cơ quan điều tra phải ra quyết định khởi tố vụ án và tiến hành điều tra vụ án. Sau khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố và tài liệu liên quan đến việc khởi tố bị can đó cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn việc khởi tố. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát quyết định phê chuẩn khởi tố bị can và gửi ngay cho Cơ quan điều tra.
Tuy nhiên, phương án tố giác tới cơ quan công an hay yêu cầu khởi tố là phương án giải quyết cuối cùng nếu không thỏa thuận được. Vì gia đình họ cũng đã có thái độ hoàn trả, bạn có thể thỏa thuận tiếp để giải quyết vụ việc trên nhằm mục đích nhanh chóng khắc phục thiệt hại; tránh gây mâu thuẫn với nhau.
Bạn có thể tham khảo mẫu đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự tại đây
>> Tham khảo thêm: Cấu thành tội trộm cắp tài sản và mức phạt hành vi trộm cắp?