1. Khởi tố điều tra tội trộm cắp tài sản?
Trong trường hợp không tìm ra ai là người trộm cắp tài sản thì bạn nên báo công an để công an dùng những biện pháp nghiệp vụ để tìm ra người phạm tội, Khi chưa có chứng cứ rõ ràng, công an không có quyền bắt, tạm giữ, tạm giam hay cản trở công việc của bất kì ai. Để có thể tìm ra người trộm cắp thì bạn và những người có liên quan nên hợp tác với công an để có thể sớm làm rõ sự việc.
Khi có dấu hiệu phạm tội bạn có thể tố giác tội phạm theo điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 như sau:
"1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.
5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật."
Khi cơ quan điều tra nhận thấy có yếu tố hình sự thì họ sẽ khởi tố với tội danh trộm cắp tài sản. khi đó người phạm tội có thể phải chịu mức phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 như sau:
"Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2 triệu VNĐ trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị coi là phạm tội trộm cắp tài sản:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà trộm cắp tài sản;....
d) trộm cắp tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản trộm cắp là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại."
>> Xem thêm: Trộm cắp tài sản giá trị bao nhiêu thì bị phạt tù, phạt tiền?
2. Xử lý hành vi trộm cắp tài sản hiện nay?
Trả lời:
Thứ nhất: Đối với hành vi trộm cắp tài sản như bạn đã nêu thì không căn cứ theo số lần vi phạm để khới tố mà phải căn cứ vào mức độ của hành vi trộm cắp. Tức là nếu hành vi trộm cắp có giá trị tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên thì sẽ đủ điều kiện để khởi tố hình sự theo quy định tại điều 173 bộ luật hình sự năm 2015. Vậy nên để khởi tố người này về tội trộm cắp tài sản thì phải chứng mình được tài sản bị mất trộm có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên, nếu giá trị tài sản bị trộm chưa đến 2.000.000 thì người này chỉ bị xử phạt hành chính. Còn nếu bạn đang phân vân liệu có phải người này cũng thực hiện hành vi trộm 2,4 lượng vàng hay không thì phải dựa vào kết quả điều tra của cơ quan công an điều tra thì mới có thể rõ vấn đề này.
Thứ hai: Nếu hành vi của người này chưa đủ điều kiện để khởi tố hình sự thì sẽ phải chịu phạt hành chính với mức tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo Khoản 1 Điều 15 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP.
"Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác."
>> Tham khảo: Hành vi trộm cắp (ăn trộm) bị xử phạt như thế nào? Phân biệt trộm cắp và cướp?
3. Hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản?
>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
Điều 119. Tạm giam
1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.
2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:
a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;.....
6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết.
4. Quy định về việc xử lý hành vi trộm cắp?
>> Tư vấn xử lý hành vi trộm cắp tài sản, gọi:1900.6162
Trả lời:
Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì bạn có thể nộp đơn tố giác kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi tội phạm của người này tại các cơ quan tiến hành tố tụng.
Trường hợp của bạn, bạn cần làm đơn trình báo với cơ quan công an cấp phường/cấp huyện về việc mất tài sản, đề nghị khởi tố vụ án hình sự để tiến hành điều tra, truy tìm thủ phạm. Ngoài ra bạn sẽ nộp kèm theo camera của nhà hàng xóm đã ghi lại hình hành để giúp cho cơ quan công an có thể tiến hành điều tra.
5. Tội trộm cắp tài sản và giết người?
Câu hỏi: Giả sử B mới 15 tuổi thì B có phải chịu tnhs về tội giết người và tội trộm cắp tài sản trong tình huống nêu trên không? Tại sao? A có bị coi là đồng phạm với b về tội giết người trong tình huống nêu trên không? Tại sao?
Cảm ơn!
Trả lời:
Căn cứ theo quy định tại điều Điều 12 BLHS năm 2015 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự:
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”.
+ Tôi trộm cắp tài sản
B bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 173 BLHS năm 2015; mức cao nhất của khung hình phạt 07 năm. Căn cứ quy định về áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên, thì mức phạt cao nhất của B đối với tội trộm cắp tài sản là không quá 3/4 của 7 năm tù, tức là không quá 5 năm 2 tháng.
+ Tội giết người
B bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người theo quy định tại khoản 2 Điều 123 BLHS năm 2015; mức cao nhất của khung hình phạt là 15 năm tù. Căn cứ quy định về áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên, thì mức cao nhất của B đối với tội giết người là không quá 3/4 của 15 năm tù, tức là không quá 11 năm 2
A có bị coi là đồng phạm không
Điều 17 BLHS năm 2015 quy định về đồng phạm:
"1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành."
Theo quy định của pháp luật về đồng phạm thì A không được coi là đồng phạm với B về tội giết người. Vì hành vi giết người là do B một mình thực hiện, A không hề biết và không có mối liên quan nào với việc phạm tội.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.