1. Mức xử phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất ?

Thưa luật sư, Gia đình tôi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 3500 m2 đất trồng rừng năm từ năm 1993. Do việc trồng rừng không đạt hiệu quả, nên gia đình tôi quyết định chuyển sang trồng cam và trồng bưởi khoảng 1000 m2 từ tháng 12/2016.
Vậy cho tôi hỏi, việc gia đình tôi chuyển từ đất trồng rừng sang đất trồng cam, bưởi có bị xử phạt gì không? Mức phạt là bao nhiêu?
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn đã chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng rừng sản xuất sang đất trồng cam, bưởi (cây trồng lâu năm). Do đó, căn cứ quy định tại Điều 57 Luật đất đai năm 2013 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất, trường hợp của gia đình bạn sẽ thuộc điểm c khoản 1 Điều này là:

Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp”.

Chính vì vậy, khi gia đình bạn chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất sang đất trồng cây lâu năm (thuộc nhóm đất nông nghiệp) gia đình bạn phải nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất lên Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

- Chứng minh thư nhân dân/ Thẻ căn cước công dân và Sổ hộ khẩu.

Căn cứ theo Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và môi trường sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mới cho gia đình bạn hoặc ra quyết định cho phép gia đình bạn chuyển mục đích sử dụng đất.

Tuy nhiên, gia đình bạn đã chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng rừng sản xuất sang đất trồng cam, bưởi từ tháng 10 năm 2016 và sử dụng đến hiện nay mà không xin phép cơ quan có thẩm quyền. Vì vậy, gia đình bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai:

Điều 7. Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

1. Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 05 héc ta;
b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta;
c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên.

2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 05 héc ta;
b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta;
c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Như vậy, gia đình bạn đã tự ý chuyển mục đích sử dụng đất là 1000m2 tương đương với 0,1 héc ta, do đó, gia đình bạn sẽ bị phạt tiền từ từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 102/2014/NĐ-CP. Bên cạnh đó, gia đình bạn sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Do vậy, gia đình bạn nên đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin phép chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu cơ quan nhà nước căn cứ và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, mà việc chuyển mục đích sử dụng đất của gia đình bạn không ảnh hưởng đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cho phép gia đình bạn chuyển mục đích sử dụng đất.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục trích lục hồ sơ đất đai?

2. Làm thế nào để chuyển mục đích sử dụng đất ?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi, mong Luật sư tư vấn giúp tôi: Hiện tại gia đình tôi có 1 mảnh đất đươc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ ) năm 2002 gồm có 200m2 đất ở và 240m đất vườn. Khi cấp đất thuộc diện nhà nước bán cho cán bộ công nhân viên. Hiện tại, diện tích đất được đo lại là 680,7m2.

Hiện tại tôi muốn chuyển mục đích sử dụng của 240m2 đất vườn tại sổ cũ thành đất ở thì phí chuyển đổi đươc tính như thế nào? Tôi có tham khảo luật đất đai và Nghị đinh 45 ND-CP hướng dẫn cách tính phí chuyển đổi thì đất nhà tôi được cấp trước 01/04/2004 nên không mất phí chuyển đổi. Sau đó tôi có trao đổi với Phòng địa chính thị trấn sở tại và Văn phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp Huyện thì họ ước tính là khoảng 100 triêu đồng tiền phí chuyển đổi. Vậy xin nhờ các luật sư tư vấn giúp ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Làm thế nào để chuyển mục đích sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 57, Điều 109 Luật đất đai 2013 và Điểm c khoản 1 Điều 5 của Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất:

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Cũng theo quy định tại điều 109. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất

1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được gia hạn.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Theo khoản 1 Điều 5 của Nghị định trên quy định:

"c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất."

Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp của bạn không phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Cán bộ phòng địa chính trả lời như vậy là sai quy định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn phí qua điện thoại

3. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì bị xử lý như thế nào ?

Công ty tôi được nhà nước cho thuê đất 50 năm để sử dụng với mục đích làm văn phòng, trả tiền thuê đất hàng năm. Công ty tôi đã xây dựng trụ sở trên 1 phần diện tích được cấp, phần còn lại công ty tôi ... Công ty tôi được nhà nước cho thuê đất 50 năm để sử dụng với mục đích làm văn phòng, trả tiền thuê đất hàng năm. Công ty tôi đã xây dựng trụ sở trên 1 phần diện tích đất được cấp. Phần còn lại công ty tôi xây dựng nhà nhiều tầng để cho đơn vị khác thuê lại. Như vậy có trái quy định pháp luật không ?
Cảm ơn!

Mức xử phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 12 Luật đất đai 2013Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai quy định những hành vi bị nghiêm cấm:

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.

4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.”

Trường hợp bên sử dụng đất thực hiện những hành vi bị nghiêm cấm có thể bị thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật đất đai năm 2013:

Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất.

1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.”

Ngoài ra, hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép còn bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

2. Hành vi tự ý chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;

b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;

c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;

d) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.”

Hơn nữa, căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, cụ thể:

“Điều 19. Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm.

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập có hành vi tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.”

Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; thanh tra chuyên ngành đất đai.

- Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản;

+ Họ, tên, chức vụ người lập biên bản;

+ Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;

+ Giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm;

+ Hành vi vi phạm;

+ Biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý;

+ Tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ;

+ Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm;

+ Nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ;

+ Quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm;

+ Cơ quan tiếp nhận giải trình.

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

+ Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

+ Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có thể chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở (đất thổ cư) hay không ?

4. Chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính gì ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Hiện gia đình tôi thường trú tại tổ 18, thị trấn LN, huyện ĐT, tỉnh LĐ. Nay tôi có việc cần các luật sư tư vấn pháp luật trả lời giúp vấn đề sau: Tôi đã có nhà, đất ở ổn định (300m2) tại thị trấn LN, huyện ĐT, tỉnh LĐ. Năm 1987, tôi có mua một mảnh đất vườn 960m2 bằng giấy viết tay cũng tại thị trấn LN.

Năm 1995, tôi đăng ký làm Giấy chứng nhận QSDĐ cho mảnh đất trên nhưng do không biết quy trình của nhà nước và cán bộ địa chính thị trấn hướng dẫn không rõ khi làm hồ sơ nên tôi chỉ được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ ghi loại đất là ĐRM thay vì yêu cầu của tôi là đề nghị cấp 400m2 đất thổ cư, còn lại là đất ĐRM. Mặc dù vậy, nhưng từ khi được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ đến nay, hàng năm Chi cục thuế đều ra thông báo tôi phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với diện tích 400m2 đất ở, hiện nay là 300m2 và gia đình tôi đều thực hiện việc đóng thuế đầy đủ cho nhà nước từ đó đến nay. Đến năm 2007, tôi có làm một căn nhà tạm diện tích khoảng 30m2 trên mảnh đất trên nhưng tôi không ở mà cho thuê. Nay con tôi đã lập gia đình nhưng chưa có nhà ở, đất ở. Vì vậy, tôi muốn cho con tôi mảnh đất trên để làm nhà ở kiên cố nhưng vì là đất nông nghiệp nên không thể xin giấy phép xây dựng.

Vậy xin các luật sư cho biết:

- Nếu tôi là người trực tiếp làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng từ 300m2 đất ĐRM thành 300m2 đất ở để làm nhà cho con tôi thì nhà nước sẽ tính thuế như thế nào?(có được miễn giảm hay không?). Nếu khi tôi chuyển 300m2 đất ĐRM trên thành đất ở mà phải đóng thuế 100% thì việc tôi thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước từ năm 1995 đến nay sẽ tính sao? có được hoàn trả số tiền thuế đất ở đã đóng hay không?

- Còn nếu tôi chuyển quyền sử dụng đất cho con đồng thời con tôi làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng như trên thì nhà nước tính thuế thế nào? Tôi có hỏi cán bộ Phòng tài nguyên và môi trường thì được trả lời nếu chuyển thì phải đóng thuế 100%, như vậy tôi phải chịu thiệt thòi từ trước tới giờ vì phải đóng thuế đất ở hàng năm cho nhà nước.

Rất mong được sự tư vấn của các luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính gì ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì từ năm 1995, bạn đã đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất là đất ở đồng thời từ đó đến nay bạn đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính với thửa đất như thửa đất có mục đích sử dụng là đất ở. Như vậy trường hợp của bạn có thể thuộc trường hợp được đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử đụng đất quy định tại khoản 1 điều 106 Luật đất đai 2013:

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

Nếu như được xét đính chính Giấy chứng nhận đã cấp thì bạn không phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và đóng các nghĩa vụ tài chính. Nếu như không được xét thuộc trường hợp được đính chính giấy chứng nhận đã cấp thì bạn thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết địnhchuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

Như vậy, trường hợp gia đình của bạn thuộc trường hợp quy định tại khoản c là trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 có thể không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp từ 50%-100% tiền sử dụng đất tùy vào hình thức sử dụng mảnh đất của gia đình bạn trước khi nhận chuyển nhượng. Còn nếu bạn thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con trai thì không phải nộp thuế chuyển nhượng do được miễn trừ theo luật thuế thu nhập cá nhân.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất nhà ở?

5. Yêu cầu của việc quản lý chuyển mục đích sử dụng đất ?

Thưa Luật sư, cho em hỏi là công tác chuyển mục đích sử dụng đất có cần thiết trong công tác quản lý nhà nước về đất đai không ? Tại sao ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Yêu cầu của việc quản lý chuyển mục đích sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 5 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội:

"Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất

1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan."

Căn cứ Điều 12 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.

4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.

9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật.

10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật."

Như vậy, việc nhà nước quản lý trong công tác chuyển mục đích sử dụng đất nhằm thực hiện đứng nguyên tắc khi sử dụng đất và phát hiện hành vi sử dụng đất bị cấm để xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật xuất phát từ đó đây là công tác cần thiết. Tham khảo bài viết liên quan: Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về chuyển đổi mục đích sử dụng của đất thuê ?