Về phần lý do: em đã điền là Tên gọi cũ làm ảnh hưởng và nhầm lẫn trong giao tiếp và công việc hàng ngày. Tuy nhiên bộ phận tiếp nhận đã từ chối. Và đơn của em cũng bị từ chối.

Vậy Luật sư cho em hỏi với trường hợp của em thì nên để lý do là gì để có thể dễ dàng được giải quyết ạ ?

Mong Luật sư sớm phản hồi ạ! Em cảm ơn nhiều ạ.

TRẢ LỜI:

1, Quyền có họ tên là gì?

“Họ” là một phần trong tên gọi đầy đủ của một người để chỉ ra rằng người đó thuộc về dòng họ nào; “Tên” được dùng để nhận dạng, xác định một con người nhất định.

Có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có) là quyền của mỗi cá nhân. Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.

Quyền có họ tên là một trong các quyền về nhân thân của cá nhân, theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Bộ luật dân sự năm 2015 với nội dung là “cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có), họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.”

Như vậy, họ - tên là nội dung quan trọng khi thực hiện thủ tục khai sinh cho mỗi người từ khi sinh ra. Họ - tên cũng là thông tin đầu tiên được đề cập trong tất cả các giấy tờ pháp lý về nhân thân sau này của con người.

2. Quyền thay đổi họ tên theo quy định của pháp luật

>> Xem thêm:  Quy định về tăng lương cho người lao động phù hợp với quy định pháp luật hiện nay ?

Quyền thay đổi tên là một trong những quyền nhân thân được Bộ luật dân sự quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27 Điều 28 Bộ luật dân sự năm 2015.

"Điều 25. Quyền nhân thân

1. Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

2. Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.

Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác."

"Điều 26. Quyền có họ, tên

1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.

2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.

Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.

4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.

5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác."

"Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ."

"Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ."

Điều 28 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây

1. Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

2. Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

3. Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

4. Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

>> Xem thêm:  Phương thức sản xuất là gì? Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất

5. Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

6. Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

7. Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Đối với trường hợp của Qúy khách, Qúy khách làm thủ tục đổi tên với phần lý do là Tên gọi cũ làm ảnh hưởng và nhầm lẫn trong giao tiếp và công việc hàng ngày. Nếu quý khách ghi như vậy thì theo quan điểm của Luật Minh Khuê cho rằng, cơ quan có thẩm quyền sẽ hướng đến lý do thay đổi tên để do xác định lại giới tính hay chuyển đổi giới tính nhiều hơn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền không chấp nhận là có cơ sở. Vì nếu thay đổi tên do xác định lại giới tính, hay do đã chuyển đổi giới tính thì phải có văn bản chứng minh.

Đối với trường hợp Qúy khách, Luật Minh Khuê cho rằng Qúy khách nên nêu lý do 1 được nêu ở trên:

Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó

Vì vậy, phần lý do Qúy khách có thể ghi là:

tên gọi cũ làm ảnh hưởng đến danh dự, lợi ích hợp pháp của bản thân

3, Trình tự thủ tục tiến hành thay đổi họ tên như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

>> Xem thêm:  Hướng dẫn ra ngày quyết định nghỉ việc phù hợp với quy định của luật lao động ?

- Tờ khai (theo mẫu)

- Giấy tờ liên quan (Giấy chứng nhận kết hôn của bố mẹ, Sổ hộ khẩu gia đình, CMND hoặc thẻ căn cước công dân...)

- Giấy khai sinh bản chính của người được thay đổi

Bước 3: Nộp hồ sơ tại Uỷ Ban Nhân Dân

Người yêu cầu thay đổi họ tên nộp Tờ khai cải chính hộ tịch, Giấy khai sinh bản chính và các giấy tờ liên quan theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Trong thời hạn 03 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét tính hợp lệ của các giấy tờ trên.

Bước 2: Nhận kết quả

4. Thời hạn và phí tiến hành thủ tục thay đổi tên họ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh

>> Xem thêm:  Làm Homestay trên đất nông nghiệp có phù hợp về mặt pháp lý không ạ? Nếu không tôi phải đăng ký làm sao và thủ tục như thế nào ạ?

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Về lệ phí thay đổi họ, tên

Theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, Khác với việc đăng ký khai sinh lẩn đầu, bạn sẽ phải đóng phí hành chính cho việc thay đổi họ, tên. Mức phí hành chính sẽ căn cứ theo biểu phí hành chính do Hội đổng nhân dân tỉnh nơi đăng ký hộ tịch ban hành theo từng thời kỳ. Biểu phí này thường sẽ được niêm yết tại các UBND nên bạn có thể đến tham khảo để biết mức phí cho trường hợp thay đổi họ, tên của mình.

5, Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thay đổi họ tên

- Trường hợp người thay đổi họ, tên chưa đủ 14 tuổi: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân.

- Trường hợp người thay đổi họ, tên từ đủ 14 tuổi trở lên: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân.

Việc thay đổi họ, tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.

Người thay đổi họ, tên có thể làm lại, điều chỉnh thông tin trên các giấy tờ có liên quan theo quy định của pháp luật: giấy CMND, bằng tốt nghiệp…

>> Xem thêm:  Tính tiền lương như thế nào cho phù hợp với cổ phần ?

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không đồng ý việc thay đổi tên thì người đứng đầu cơ quan phải từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định Khoản 2 Điều 5 Luật hộ tịch năm năm 2014.

 

Điều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch

1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.

2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

4. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này.

Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.

5. Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

6. Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

7. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềThay đổi chứng minh nhân dân”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật - Công ty Luật TNHH Minh Khuê