CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 50/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUYĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật tổ chức

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18

Căn cứLuật doanh nghiệp ngày 26

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng11 năm 2014;

Căn cứ Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng6 năm 2014;

Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20tháng 11 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực kế hoạch và đầu tư.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vivi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả,thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt, vi phạm hànhchính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2. Hành vi vi phạm hành chính tronglĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định tại Nghị định này bao gồm các hành vi sau:

a) Vi phạm quy định trong lĩnh vựcquản lý và sử dụng vốn đầu tư công;

b) Vi phạm

c) Vi phạm quy định trong lĩnh vựcquản lý đấu thầu;

d) Vi phạm quy định trong lĩnh vựcđăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã.

3. Các hành vi vi phạm hành chínhkhác liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư chưa được quy định tại Nghị địnhnày thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Đối tượng bị xử phạt

Đối tượng áp dụng của Nghị định nàybao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Điều 3. Hình thứcxử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hànhchính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chínhsau đây:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ viphạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắcphục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương IINghị định này.

Điều 4. Mức phạttiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Mức phạt tiền đối với các hành vi viphạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này làmức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi quy định tại điều 41, điều 42, điều 43 và điều 44 của Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân.Cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2(một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

Chương II

CÁC HÀNH VI VIPHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀBIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 5. Vi phạm các quy định vềBáo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáonghiên cứu khả thi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tuân thủ trình tự, thủ tụclập và thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương

b) Không tuân thủ trình tự, thủ tụcvà điều kiện điều chỉnh chương trình, dự án.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập dự toán, thanh toán, quyếttoán chi phí lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khảthi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng đơn giá, định mức;

b) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầutư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không phù hợpvới tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khảthi không đầy đủ nội dung.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầutư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không có trongquy hoạch hoặc chưa được cấp có thẩm quyền bổ sung quy hoạch;

b) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầutư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng theoquy hoạch được phê duyệt.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả các Khoản chi phí bịtăng thêm do việc lập dự toán, nghiệm thu, thanh toán, quyếttoán chi phí lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khảthi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng đơn giá, định mức đối với hành vi viphạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc điều chỉnh Báo cáo đề xuấtchủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thicho phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hànhvi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Buộc dung còn thiếu đối với hành vi vi phạm

d) Buộc điềuchỉnhBáo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáonghiên cứu khả thi phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đối với hành vi viphạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

Điều 6. Vi phạm về việc báocáo, cung cấp thông tin trong hoạt động đầu tư công

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo tình hìnhtriển khai thực hiện

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố ý báo cáo, cung cấp thông tinkhông trung thực, không khách quan ảnh hưởng đến việc lập, thẩm định, quyếtđịnh kế hoạch, chương trình, dự án;

b) Cố ý báo cáo, cung cấp thông tinkhông trung thực, không khách quan ảnh hưởng đến việc theo dõi, đánh giá, thanhtra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong triển khai kế hoạch, chương trình, dự án.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với hành vi cố ý hủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữkhông đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến quyết định chủ trương đầutư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, dự án.

Điều 7. Vi phạmvề việc theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo theo dõi, kiểm tra, đánh giá kếhoạch, chương trình, dự án không trung thực, không khách quan.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một

a) Không tổ chức thực hiện theo dõi,kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án;

b) Không

Điều 8. Vi phạm quy định về sửdụng vốn đầu tư công

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcthu hồi về ngân sách Nhà nước số vốn đầu tư công đối vớihành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 9. Vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn đầu tư công có cấu phần xây dựng

Các hành vi vi phạm hành chính tronglĩnh vực đầu tư sử dụng vốn đầu tư công có cấu phần xây dựng về khảo sát, thiếtkế, giám sát thi công, xây dựng công trình, quản lý chất lượng, nghiệm thu,thanh toán, quyết toán dự án đầu tư thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính tại Nghị định này được xử phạt theo quy định của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.

Điều 10. Vi phạm về báo cáogiám sát, đánh giá đầu tư

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầutư không đúng thời hạn;

b) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầutư không đầy đủ nội dung.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối

a) Không lập báo cáo giám sát, đánhgiá đầu tư

b) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầutư không trung thực.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung các nội dung cònthiếu vào Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư đối với hành vi vi phạm quy địnhtại Điểm b Khoản 1 Điều này;

b) Buộc gửi Báo cáo giám sát, đánhgiá đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy địnhtại Điểm a Khoản 2 Điều này.

Điều 11. Vi phạmvề quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA)

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một

a) Không tổ chức giám sát, đánh giáquá trình thực hiện chương trình, dự án ODA;

b) Thực hiện chương trình, dự án chậm tiến độ mà không có lý do khách quan hoặc sự kiện bấtkhả kháng.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với hành vi triển khai chương trình,dự án không đúng các nội dung trong quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt Vănkiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcphải tổ chức giám sát, đánh giá chương trình, dự án đối với hành vi vi phạm quyđịnh tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

Điều 12. Vi phạm về chế độ báocáo và cung cấp thông tin đối với chương trình, dự án ODA

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ chế độ báo cáo kết quả thực hiệnchương trình, dự án ODA

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai lệch cho cácbên hợp đồng, tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự ánODA.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập báo cáo gửi cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạmquy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc cung cấp thông tin, tài liệuchính xác cho các bên hợp đồng, tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự án đốivới hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯRA NƯỚC NGOÀI, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 13. Vi phạmcác quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầutư trước khi bắt đầu thực hiện dự ánđầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối

a) Không thực hiện báo cáo về hoạtđộng đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

b) Báo cáo không trung thực về hoạtđộng đầu tư;

c) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghềđầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy địnhcủa Luật đầu tư;

d) Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh(hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòngđiều hành;

đ) Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài điều hành.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, khôngchính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,Quyết định chủ trương đầu tư.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục đăng kýgóp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnhdự án đầu tư;

c) Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãntiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan ơ quan

d) Tạm ngừng hoạt động của dự án đầutư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thôngbáo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan

đ) Không thực hiện thủ tục chấm dứthoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện hoạt động đầu tưtheo đúng nội dung trong hồ sơ

b) Không đáp ứng các điều kiện đầu tưtheo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

c) Không đáp ứng đầy đủ các điều kiệnkhi chuyển nhượng dự án đầu tư;

d) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghềbị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến60.000.000 đồng đối với một

a) Không thực hiện đầy đủ trình tự,thủ tục đầu tư;

b) Tiếp tục triển khai dự án khi đãbị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động;

c) Tiếp tục triển khai dự án khi đãchấm dứt hoạt động mà không được cơ quan

d) Không triển khai dự án đầu tư sau12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.

7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến80.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấpGiấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký thành lập điều hành củanhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC đối với hành vi vi phạm tại Điểm dKhoản 2 Điều này;

b) Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 2Điều này.

Điều 14. Vi phạm các quy địnhvề sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư,góp vốn, mua cổ phần khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

b) Thay đổi dự án đầu tư sử dụng vốnnhà nước khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư, kinh doanh sử dụng vốn nhà nước sai mụcđích.

Điều 15. Vi phạmcác quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo vềhoạt động đầu tư ở nước ngoài;

b) Không thông báo hoặc thông báothực hiện dự án đầu tư không đầy đủ nội dung.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với một

a) Không thực hiện đúng các nội dungghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Không chuyển lợi nhuận và cácKhoản thu nhập từ việc

c) Không chuyển vốn và tài sản hợppháp về nước khi kết thúc dự án.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập hồ sơ không chính xác, khôngtrung thực để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnhGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp thay đổi nội dungdự án đầu tư ra nước ngoài;

c) Không thực hiện thủ tục điều chỉnhGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp sử dụng lợi nhuận thu được từhoạt động đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư ở nướcngoài;

d) Dùng lợi nhuận thu được từ dự ánđầu tư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư khác ở nước ngoài nhưng khôngthực hiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đầu tư ra nước ngoài khi chưa đượccơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

b) Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoàikhi không đáp ứng các điều kiện quy định;

c) Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ranước ngoài không đúng quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện báo cáo đầu tư theoquy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện đúng các nội dungcủa Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạmquy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

c) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnhGiấy chứng nhận

d) Buộc thực hiện thủ tục đầu tư đốivới hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này.

Điều 16. Vi phạm các quy địnhvề ưu đãi đầu tư

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo lại với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền khi không đáp ứng những điều kiện cam kết để được hưởng ưu đãi đầutư.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không chính xác, không trung thực cácthông tin cần thiết để được hưởng ưu đãi đầu tư.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộchoàn trả những ưu đãi đầu tư đã được hưởng không đúng quy định đối với hành vivi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 17. Vi phạm quy định vềđầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi không điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi

a) Dự án bị ởi thiên tai hoặc các sự kiện bấtkhả kháng khác;

b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệuquả cao hơn cho dự án;

c) Quy hoạch thay đổi gây mục tiêu, địa điểm, quy mô của dự án;

d) Dự án không thu hút được nhà đầutư quan tâm sau khi đã thăm dò thị trường, tổ chức sơ tuyển hoặc tổ chức đấuthầu lựa chọn nhà đầu tư;

đ) Trường hợp khác theo quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không quyết định chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trướckhi phê duyệt đề xuất dự án;

b) Không xác định giá trị vốn đầu tưcủa Nhà nước tham gia thực hiện dự án trước khi phê duyệt báo cáo nghiên cứukhả thi hoặc đề xuất dự án của các dự án sử dụng vốn Nhà nước (đối với dự ánnhóm C).

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện biện pháp bảo đảmthực hiện hợp đồng;

b) Không ban hành quy chế lựa chọnnhà thầu để áp dụng thống nhất trong quá trình thực hiện dự án;

c) Đáp ứng không đầy đủ các điều kiệnđể triển khai dự án;

d) Không thực hiện quyết toán vốn đầutư xây dựng công trình.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với một

a) Không đáp ứng đúng điều kiện vàthủ tục chuyển giao công trình dự án;

b) Không đáp ứng các điều kiện đểtriển khai dự án.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcthực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đối với hành vi vi phạmquy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤCHẬU QUẢ

Điều 18. Vi phạm các quy địnhvề kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện sơ tuyển trước khilập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư;

b) Thực hiện không đúng trình tự, thủtục và thẩm quyền trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư;

c) Không thẩm định kế hoạch lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư trước khi phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư chưa được phêduyệt.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với hành vi chia quy mô các gói thầu không đáp ứng yêu cầuvề tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án dẫn đến làmgiảm tính

Điều 19. Vi phạm các quy địnhvề hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ yêu cầu đối với các gói thầuthuộc công trình khẩn cấp, cấp bách.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tổ chức thẩm định hồ sơ mờiquan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước khi phêduyệt;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơmời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không đúng thẩmquyền.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơmời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tổng lựa chọn nhà thầu không phù hợp quy định về tư cách hợp lệ trongđấu thầu, sử dụng lao động trong nước,

b) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơmời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọnnhà

c) Nêu các điều kiện nhằm hạn chế sựtham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra cạnhtranh không bình đẳng;

d) Nêu các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơmời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không phù hợp với quy mô, tính chất kỹ thuật của gói thầu.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với hành vi phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khôngphù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đã được phê duyệt.

Điều 20. Vi phạmcác quy định về tổ chức lựa chọn nhàthầu, nhà đầu tư và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồsơ đề xuất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không nêu, nêu không đầy đủ hoặckhông chính xác địa chỉ phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu trong thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời chào hàng, thông báomời thầu, thư mời thầu;

b) Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, hồsơ yêu cầu khi chưa được yêu cầu;

c) Không tiếp nhận hồ sơ quan tâm, hồsơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi không phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển cho nhà thầu, nhà đầu tư theo đúng thờigian, địa điểm nêu

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đóng, mở thầu theo đúng thờigian quy định trong hồ sơ mời thầu, thông báo mời thầu,thông báo mời chào hàng;

b) Không gửi biên bản mở thầu cho nhàthầu;

c) Không đánh giá hồ sơ quan tâm, hồsơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

d) Không thông báo kết quả lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Trình, thẩmđịnh, phê duyệt và công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà

b) Không tổ chức thẩm định danh sách ngắn, danh sách nhà thầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứngyêu cầu về kỹ thuật đối với trường hợp áp dụng phương thứcmột giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;

c) Không tổ chức thẩm định

d) Trình, thẩm định, phê duyệt

đ) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất của nhà thầu, nhà đầu tư không đúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệttrong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không làm thay đổi kết quả lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với một

a) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất của nhà thầu, nhà đầu tư không đúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt

b) Cho phép nhà thầu làm rõ hồ sơ dựthầu dẫn đến làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu.

Điều 21. Vi phạm quy định vềthương thảo hợp đồng đối với lựa chọn nhà thầu và đàm phán sơ bộ hợp đồng đốivới lựa chọn nhà đầu tư

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi không tiến hành thương thảo hợp đồng trong lựachọn nhà thầu, đàm phán sơ bộ hợp đồng trong lựa chọn nhàđầu tư.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng trước khi phê duyệt kết quả lựachọn nhà thầu, nhà đầu tư.

Điều 22. Vi phạmquy định về đăng tải thông tin trong đấu thầu

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đăng tải kế hoạchlựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư muộn hơn so với quy định nhưng trước thời điểm thông báo mời thầu, gửi thư mời thầu gói thầu,dự án thực hiện đầu tiên của kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng tải kếhoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư sau thời điểm thôngbáo mời thầu, gửi thư mời thầu gói thầu, dự án thực hiện đầu tiên

b) Đăng tải thông tin về đấu thầukhông đầy đủ nội dung hoặc không đúng thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi không đăng tải các thông tin về đấu thầu.

Điều 23. Vi phạmhành chính khác về đấu thầu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không hoàn trả hoặc không giải tỏabảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư;

b) Thành lập Tổ chuyên gia có thànhphần không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định;

c) Không lưu trữ hoặc lưu trữ khôngđầy đủ hồ sơ, tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tham gia hoạt động đấu thầu

b) Lập hồ sơ sơ tuyển, hồ sơ quantâm, hồ sơ dự thầu không trung thực.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Hoàntrả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư theo

Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH,HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬUQUẢ

Điều 24. Vi phạm quy định vềkê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nộidung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcđăng ký thay đổi và thông báo lại các thông tin doanh nghiệp đã kê khai khôngtrung thực, không chính xác.

Điều 25. Vi phạm quy định vềthời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đạidiện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dungGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăngký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểmkinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcđăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệptheo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3Điều này.

Điều 26. Vi phạm quy định vềcông bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạnquy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tinquốc gia về

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcphải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thôngtin quốc gia về

Điều 27. Vi phạm quy định vềcông bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công bố thông tin của doanh nghiệpnhà nước không đầy đủ, không chính xác;

b) Có nhiều hơn một (01) người đạidiện theo pháp luật nhưng không thông báo với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc không công khai trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

c) Thực hiện công bố thông tin quangười được ủy quyền công bố thông tin nhưng không gửi thông báo ủy quyền tới cơquan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

d) Không có văn bản báo cáo giảitrình với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước về việcthay đổi nội dung thông tin đã công bố;

đ) Tạm hoãn công bố thông tin nhưngkhông báo cáo lý do của việc tạm hoãn hoặc không gửi thông báo đề nghị hoãncông bố thông tin cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhànước.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không định kỳ công bố thông tin;

b) Không thực hiện công bố chiến lượcphát triển doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp và gửi Bộ ể công bố;

c) Không thực hiện công bố kế hoạchsản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm và năm (05) năm của doanhnghiệp đã được phê duyệt;

d) Không xây dựng báo cáo kết quảthực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội (nếu có);

đ) Không công bố tình hình thực hiệnsắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm, báo cáo thực trạng quản trị và ính của doanh nghiệp, chếđộ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung hoặc sửa đổi nội dungthông tin công bố đối với hành vi vi phạm quy định tạiĐiểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc báo cáo, thông báo hoặc côngkhai thông tin theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Điểmc, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này;

c) Buộc thực hiện công bố thông tintheo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 28. Vi phạm các quy địnhvề thành lập doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi côngty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thờihạn 6 tháng liên tục.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi đã kết thúc thời hạn ghi trongĐiều lệ mà không được gia hạn.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với hành vi không ốn Điều lệ như đã đăng ký.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố ý định giá tài sản góp vốnkhông đúng giá trị thực tế;

b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thuhồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Hoạt động kinh doanh dưới hìnhthức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc ình doanh nghiệp phù hợp vớiquy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1Điều này;

b) Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ côngty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của cácthành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tạiKhoản 3 Điều này;

d) Buộc định giá lại tài sản góp vốnvà đăng ký vốn Điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối vớihành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

đ) Buộc đăng ký thành lập doanhnghiệp đối với hành vi vi phạm

Điều 29. Vi phạmquy định về đăng ký người thành lập doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký thành lập doanh nghiệp màtheo quy định của pháp luật không có quyền thành lập doanh nghiệp;

b) Không có quyền góp vốn, mua cổphần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký thay đổi thành viênhoặc cổ đông đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản1 Điều này.

b) Buộc thay đổi thành viên đối vớitổ chức, cá nhân góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định đối với hànhvi vi phạm tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Điều 30. Vi phạm quy định vềchế độ báo cáo và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo hoặc báo cáo khôngđúng thời hạn khi có yêu cầu của cơ quan

b) Không báo cáo hoặc báo cáo khôngđúng thời hạn tới cơ quan ồng quản trị (đối với công ty cổ phần), thành viên Ban kiểmsoát hoặc Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một

a) Tiếp tục kinh doanh ngành, nghềkinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm dừng của cơ quan

b) Không đăng ký thay đổi tên doanhnghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanhnghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc ớihành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệpđối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Điều 31. Vi phạm quy định vềvề việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng kýdoanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệpquá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dungđăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trởlên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcthông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh các nội dung theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Điều 32. Vi phạm các nghĩa vụthông báo khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo hoặc thông báokhông đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế về việc chothuê doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Không thông báo hoặc thông báokhông đúng thời hạn đến cơ quan ổ phần riêng lẻ đối với côngty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng;

c) Không thông báo đến cơ quan đăngký kinh doanh về việc thay đổi thôngtin cổ đông sáng lập hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoàiđối với công ty cổ phần chưa niêm yết;

d) Không thông báo hoặc thông báokhông đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời Điểm và thời hạn tạmdừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh;

đ) Không thông báo hoặc thông báokhông đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính về việccó thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu,địa chỉ thường trú, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đônglà cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổphần và loại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trúngười đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công tycổ phần không phải là công ty niêm yết.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưngkhông thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểmkinh doanh;

b) Sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chinhánh, văn phòng đại diện mà không thông báo với cơ quan Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thông báo đến cơ quan đăng kýkinh doanh, cơ quan thuế nội dung theo quy định đối với hành vi vi phạm tạiĐiểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc thông báo đến cơ quan đăng kýkinh doanh các nội dung theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Điểm b, Điểmc, Điểm d, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 33. Vi phạm quy định vềngười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không có người đại diện theo phápluật cư trú tại Việt Nam;

b) Không ủy quyền bằng văn bản chongười khác làm đại diện khi người đại diện theo pháp luật duy nhất của doanhnghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam;

c) Ủy quyền cho người không có đủtiêu chuẩn và điều kiện làm người đại diện theo ủy quyền.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký người đang cư trú tạiViệt Nam làm người đại diện của doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy địnhtại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc ủy quyền cho người khác làmđại diện đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Buộc thay đổi người đại diện đápứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định đối

Điều 34. Vi phạm khác liênquan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tiến hành họp Đại hội đồngcổ đông thường niên trong thời hạn quy định;

b) Bổ nhiệm người không được quyềnquản lý doanh nghiệp giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp;

c) Bổ nhiệm người không đủ tiêu chuẩnvà điều kiện làm Giám đốc (

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một

a) Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty;

b) Không lập sổ

c) Không gắn tên doanh nghiệp tại trụsở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; không viết hoặc gắntên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh,văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

d) Không lưu giữ các tài liệu tại trụsở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiến hành họp Đại hội đồng cổđông thường niên theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tạiĐiểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc miễn nhiệm chức danh quản lýcủa người không được quyền quản lý doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quyđịnh tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Buộc miễn nhiệm chức danh Giám đốc(Tổng Giám đốc) công ty cổ phần đối với người không đủ tiêu chuẩn và điều kiệnđối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;

d) Buộc cấp giấy chứng nhận phần vốngóp cho thành viên theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm aKhoản 2 Điều này;

đ) Buộc lập sổ

e) Buộc gắn tên doanh nghiệp tại trụsở chính, chi nhánh,

g) Buộc lưu giữ tài liệu theo

Điều 35. Vi phạm quy định vềBan kiểm soát

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một

a) Không thành lập Ban kiểm soát đốivới trường hợp phải thành lập Ban kiểm soát;

b) Bổ nhiệm người không đủ tiêu chuẩnvà điều kiện làm Kiểm soát viên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức lại Ban kiểm soáttheo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1Điều này;

b) Buộc thành lập Ban kiểm soát theoquy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điềunày;

c) Buộc miễn nhiệm Kiểm soát viênkhông đủ tiêu chuẩn và điều kiện đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm bKhoản 2 Điều này.

Điều 36. Vi phạmquy định về giải thể doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một

a) Không tiến hành thủ tục giải thể đối với doanh nghiệp thuộc các trường hợp bắt buộc giảithể;

b) Không

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải tiến hành thủ tục giảithể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy địnhtại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc

Điều 37. Vi phạm quy định vềthành lập, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinhdoanh của doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối

a) Kinh doanh ở địa điểm mà khôngthông báo

b) Chấm dứt hoạt động của chi nhánh,

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcthông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh với Phòng đăng kýkinh doanh cấp tỉnh đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điềunày.

Điều 38. Vi phạm quy định vềdoanh nghiệp tư nhân

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Góp vốn thành lập hoặc mua cổphần, phần vốn góp

b) Không ghi chép đầy đủ việc tănghoặc giảm vốn đầu tư; toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vayvà tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vào sổkế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

2. Buộc ghi chép đầy đủ thông tin vàosổ kế toán, báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 1 Điềunày.

Điều 39. Vi phạm quy định đốivới doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công ty con đầu tư góp vốn, mua cổphần của công ty mẹ;

b) Các công ty con của cùng một côngty mẹ cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫnnhau;

c) Các công tycon có cùng công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất65% vốn nhà nước cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc

b) Buộc

Điều 40. Vi phạm quy định đốivới doanh nghiệp xã hội

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng ít hơn 51% mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký;

b) Sử dụng không đúng mục đích cácKhoản tài trợ được huy động.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung đủ vốn để tái đầu tưthực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã ới hành vi viphạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc hoàn trả các Khoản tài trợ được sử dụng không đúng mục đích đối với hành vi vi phạm quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều này.

Điều 41. Vi phạm quy định vềđăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký kinh doanh nhiều hơn mộthộ kinh doanh;

b) Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấphuyện;

c) Thường xuyên sử dụng từ 10 laođộng trở lên;

d) Hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinhdoanh lưu động kinh doanh ngoài địa điểm đã ở vànơi tiến hành hoạt động kinh doanh;

đ) Thành lập hộ kinh doanh do nhữngngười không được quyền thành lập;

e) Không đăng ký thành lập hộ kinhdoanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến7.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơđăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinhdoanh.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc làm thủ tục chấm dứt các hộkinh doanh khác và chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh duy nhất đối với hành vivi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc

c) Buộc thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường theo quy định đối với hành vi viphạm quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này;

d) Buộc đăng ký thành lập hộ kinhdoanh đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này;

đ) Buộc kê khai lại đối với hành vivi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 42. Vi phạmvề việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng kinh doanh mà không thông báohoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tiến hành hoạt động kinhdoanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộkinh doanh;

b) Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcgửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đốivới hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 43. Vi phạm quy định vềđăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và thực hiện yêu cầu của cơquan đăng ký kinh doanh cấp huyện

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thay đổi nội dung

b) Chuyển địa điểm kinh doanh nhưngkhông thông báo với cơ quan

c) Không tạm ngừng kinh doanh ngành,nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thông báo nội dung thay đổi đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh ối với hành vivi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc thông báo với cơ quan đăng kýkinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Điều 44. Vi phạm quy định vềviệc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcthông báo hoặc nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận ối với hành vi vi phạm quy địnhtại Khoản 1 Điều này.

Điều 45. Vi phạmcác quy định về đăng ký kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một

a) Không tổ chức Đại hội thành viênthường niên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

b) Không lập sổ đăng ký thành viênsau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kê khai không trung thực, khôngchính xác hồ sơ

b) Hoạt động mang danh nghĩa hợp tácxã, liên hiệp hợp tác xã nhưng không có Giấy chứng nhận

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức Đại hội thành viênthường niên đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm aKhoản 1 Điều này;

b) Buộc lập sổ đăng ký thành viên đốivới hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Buộc kê khai lại đối với hành vivi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

d) Buộc đăng ký hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Điều 46. Vi phạm các quy địnhvề vốn góp và đăng ký vốn góp đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không huy động đủ và đúng thời hạnsố vốn đã đăng ký;

b) Không duy trì mức vốn pháp địnhđối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định;

c) Không cấp giấy chứng nhận góp vốncho thành viên

d) Góp vốn, mua cổ phần, thành lậpdoanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi chưa được Đại hội thànhviên quyết định, thông qua;

đ)

e) Góp vốn, mua cổ phần, thành lậpdoanh nghiệp có tổng mức đầu tư vượt quá 50% vốn Điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất trước thờiĐiểm thực hiện góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp;

g) Không thông báo với cơ quan đã cấpGiấy chứng nhận đăng ký sau khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp,hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với hành vi để một thành viên góp vốn lớn hơn 20% tổng sốvốn góp

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung đủ vốn góp như đã

b) Buộc cấp Giấy chứng nhận góp vốncho thành viên ối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm cKhoản 1 Điều này;

c) Buộc hoàn trả các nguồn vốn thuộctài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với hành vi vi phạmquy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này;

d) Buộc điều chỉnh tổng mức đầu tưcủa việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp đối vớihành vi vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này;

đ) Buộc thông báo với cơ quan cấpGiấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với hành vi viphạm quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này;

e) Buộc điều chỉnh lại tỷ lệ vốn góp

Điều 47. Vi phạm các quy địnhvề thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đăng ký hoặc

b) Không đăng ký đổi tên hợp tác xãkhi đã thay đổi ngành, nghề kinh doanh để cấu thành tên hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký không trung thực, khôngchính xác những thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

b) Tiếp tục kinh doanh trong thờigian hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã thông báo tạm ngừnghoạt động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộcđăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đốivới hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này.

Điều 48. Vi phạm các quy địnhvề cung cấp thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với hành vi không thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác vềhoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thunhập và những nội dung khác theo quy định của Điều lệ cho thành viên, hợp tácxã thành viên.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộccung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác cho thành viên, hợp tác xã thànhviên đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1 Điều này.

Điều 49. Vi phạm các quy địnhvề tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với hành vi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập không đúng quyđịnh.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộctổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định đối với hành vi viphạm quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 50. Vi phạm các quy địnhvề đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh củahợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký địa chỉ chi nhánh, vănphòng đại diện, địa điểm kinh doanh không có trên bản đồhành chính;

b) Đăng ký địa chỉ chi nhánh, vănphòng đại diện, địa điểm kinh doanh không thuộc quyền sở hữuhoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc ối với hành vi vi phạm tại Khoản1 và Khoản 2 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN XỬPHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 51. Thẩmquyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch vàĐầu tư

1. Thanh tra viên, người được giaothực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

2. Chánh thanh tra Sở Kế hoạch và Đầutư, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về

c) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngànhBộ

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối hànhvi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

4. Chánh thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầutư có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về ối với hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

Điều 52. Thẩmquyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

2. Chủ tịch

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đốihành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

3. Chủ tịch

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

Điều 53. Thẩmquyền xử phạt của cơ quan Thuế

1. Công chức Thuế đang thi hành côngvụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

2. Đội trưởngĐội Thuế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

3. Chi cục trưởngChi cục Thuế có quyền:

a) Phạt cảnhcáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về

c) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả được quy định tại Chương II Nghịđịnh này.

5. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế cóquyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đốihành vi vi phạm về đầu tư;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

Điều 54. Thẩm quyền xử phạtcủa cơ quan Quản lý thị trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thihành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trườngcó quyền:

a) Phạt cảnhcáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

3. Chi Cục trưởngChi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương, Trưởngphòng chống buôn lậu, Trưởng phòng chống hàng giả, Trưởng phòng kiểm soát chấtlượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đốihành vi vi phạm về đầu tư;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị địnhnày.

4. Cục trưởng Cục

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đốihành vi vi phạm về đầu tư;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

Điều 55. Phânđịnh thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạchvà Đầu tư, Thuế và Quản lý thị trường

1. Những người có thẩm quyền củaThanh tra Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụngbiện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi viphạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 51Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Những người có thẩm quyền của cơ quan Thuế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện phápkhắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều 15, Điều 25, Điểm a Khoản 1 Điều30, Điều 31, Điểm a, Điểm d Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 1Điều 36, Điều 37, Điểm b Khoản 1 Điều 38, Điểm d Khoản 1Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điểm b Khoản 2 Điều 45, Khoản 2 Điều 47 vàĐiều 50 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 53Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Những người có thẩm quyền của cơquan Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính,áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chínhquy định tại Điểm c Khoản 2 và Điểm d Khoản 5 Điều 13, Điểm b và Điểm c Khoản 4Điều 28, Điểm a Khoản 2 Điều 30, Điểm d Khoản 1 và Điểm aKhoản 2 Điều 32, Điểm c Khoản 2 Điều 34, Điều 37, Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểmđ và Điểm e Khoản 1 Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điểm b Khoản 2 Điều 45,Điều 47, Điều 48 và Điều 50 Nghị định này theo thẩm quyền

Điều 56. Xácđịnh thẩm quyền xử phạt

Thẩm quyền phạttiền của các chức danh được quy định tại Điều 51, Điều 52, Điều 53 và Điều 54của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính ử phạt cá nhânbằng 1/2 (một phần hai) lần thẩm quyền xử phạt tổ chức.

Điều 57. Thẩm quyền lập biênbản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt quyđịnh tại Điều 51, Điều 52, Điều 53 và Điều 54 của Nghị định này.

2. Công chức thuộc

3. Công chức thuộc cơ quan thanh tra oàn thanh tra.

4. Công chức thuộc các cơ quan quảnlý nhà nước khác được giao nhiệm vụ

5. Người có thẩm quyền lập biên bảnvi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều nàychỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ,nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 58. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từngày 15 tháng 7 năm 2016 và thay thế Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kếhoạch và

Điều 59. Điều Khoản chuyển tiếp

1. Các hành vi vi phạm xảy ra trướcngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã có quyết định hoặc kết quả xử lývi phạm hành chính

2. Các hành vi vi phạm xảy ra tr

Điều 60. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ịnh này./


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các - Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Kiểm toán Nhà nước;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;- Liên minh hợp tác xã Việt Nam;- Hiệp hội nhà thầu xây dựng Việt Nam;- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;- Hiệp hội doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại VN;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, - Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ
TƯỚNG



Nguyễn Xuân Phúc