1. Nghị quyết được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào?

Nghị quyết là một trong những văn bản quy phạm pháp luật hiện nay, được quy định tại luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nghị quyết là một hình thức văn bản được quyết định tại những cuộc họp, hội nghị về những vấn đề cơ bản được thông qua bằng biểu quyết, biểu thị ý kiến hay ý định của một cơ quan tổ chức về một vấn đề nhất định. Pháp luật hiện hành quy định Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật được các cơ quan có thẩm quyền khác nhau ban hành và các loại Nghị quyết của các cơ quan này ban hành có giá trị pháp lý cũng khác nhau. Bên cạnh đó, hiện chưa có quan điểm thống nhất Nghị quyết là văn bản luật hay văn bản dưới luật.

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi năm 2020, có các loại Nghị quyết sau:

  • Nghị quyết do cơ quan có thẩm quyền là Quốc hội ban hành;
  • Nghị quyết do cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và Nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ với Đoàn chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc;
  • Nghị quyết liên tịch của Chính phủ cùng với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc ban hành;
  • Nghị quyết do cơ quan có thẩm quyền ban hành là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
  • Nghị quyết do cơ quan có thẩm quyền ban hành là Hội đồng nhân dân các cấp gồm: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã ban hành.

Căn cứ vào Điều 151 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 48 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 thì đối với Nghị quyết, thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không quy định cụ thể về thời gian các văn bản có hiệu lực mà chỉ đảm bảo thời điểm có hiệu lực.

  • Đối với Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, chính phủ thì thời điểm có hiệu lực phải không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
  • Đối với Nghị quyết do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì thời điểm có hiệu lực không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
  • Đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thì thời hiệu không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.

 

2. Nghị quyết được ban hành khi nào?

Hiến pháp đã quy định Nghị quyết là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Do đó, ở mỗi cấp khác nhau sẽ dẫn mục đích ban hành Nghị quyết khác nhau. Cụ thể:

2.1. Nghị quyết của Quốc hội

Theo Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2020, Quốc hội ban hành Nghị quyết để quy định:

STT NỘI DUNG
1

Tỷ lệ phân chia các khoản thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương;

2

Thực hiện thí điểm chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có Luật nào điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;

3

Tạm ngưng hay kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ/một phần Luật, Nghị quyết của Quốc hội;

4

Quy định về tình trạng khẩn cấp và các biện pháp đặc biệt khác nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;

5
  • Đại xá;
  • Ban hành về vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

 

2.2. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Điều 16 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đã nêu rõ Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết để:

STT NỘI DUNG
1

Giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh;

2

Tạm ngưng hay kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ/một phần Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

3

Bãi bỏ Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

4

Tổng động viên/động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương;

5

Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân ...

 

2.3. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Căn cứ Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2020 thì Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nội dung hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.

2.4. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp

Nội dung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 27 như sau:

  • Chi tiết Điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên;
  • Chính sách, biện pháp đảm bảo thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp trên;
  • Các biện pháp phát triển ngân sách, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương;
  • Các biện pháp có tính đặc thù phù hợp với điều kiện của địa phương.

Nội dung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện quy định các vấn đề được Luật, Nghị quyết của Quốc hội giao hoặc thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới (Theo khoản 1 Điều 30 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, sửa đổi năm 2020). Nội dung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã quy định những vấn đề được Luật, Nghị quyết của Quốc hội giao (Theo khoản 2 Điều 30 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, sửa đổi năm 2020).

2.5. Nghị quyết liên tịch giữa các cơ quan

Căn cứ Điều 18 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, sửa đổi năm 2020, Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định một trong hai nội dung:

  • Chi tiết những vấn đề được Luật giao;
  • Hướng dẫn những vấn đề cần thiết trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

 

3. Nghị quyết có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2020 thì quy phạm pháp luật được hiểu là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2020 thì hệ thống văn bản quy phạm tại Việt Nam được quy định bao gồm:

Cơ quan có thẩm quyền ban hành Tên văn bản quy phạm pháp luật
Quốc hội Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghị quyết
Ủy ban Thường vụ quốc hội Pháp lệnh, Nghị quyết liên tịch (với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc)
Chủ tịch nước Lệnh, Quyết định
Chính phủ Nghị định, Nghị quyết liên tịch (với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc)
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) Nghị quyết
Chánh án TANDTC Thông tư
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Thông tư
Bộ trưởng Thông tư
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Thông tư
Tổng kiểm toán nhà nước Thông tư
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Nghị quyết
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quyết định
Hội đồng nhân dân cấp huyện  Nghị quyết
Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định
Hội đồng nhân dân cấp xã Nghị quyết
Ủy ban nhân dân cấp xã Quyết định

Ngoài ra những văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, còn có văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương tại các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành. Như vậy, từ những nội dung nêu trên, ta có thể thấy Nghị quyết cũng được xác nhận là một trong những văn bản quy phạm pháp luật. 

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.