Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn về bộ phận hỗ trợ tư vấn công ty luật Minh Khuê. Thắc mắc của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra câu trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về thời gian nghỉ hè của giáo viên. Theo Khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT quy định:

“Điều 5. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm

3.Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:

a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng nămlà 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có);

b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động.

Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định.”

Như vậy, thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 2 tháng và trong 2 tháng nghỉ đó giáo viên vẫn được hưởng nguyên lương và phụ cấp nếu có. Vậy, trường hợp nếu thời gian nghỉ thai sản trùng thời gian nghỉ hè thì bạn có thể đề nghị nhà trường bạn bố trí cho nghỉ phép trước khi nghỉ thai sản hoặc nghỉ phép sau khi đã nghỉ thai sản. Đây là hai chế độ hoàn toàn độc lập nên bạn cũng hưởng độc lập không trùng thời gian với nhau.

Thứ hai, về mức hưởng của từng chế độ:

+) Đối với nghỉ hè: bạn vẫn được nghỉ như luật đã quy định và thời gian nghỉ là 2 tháng và được trả nguyên lương.

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

+) Đối với chế độ thai sản: Theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014  như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Lao động nữ sinh con;

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.”

Thứ ba, mức hưởng chế độ thai sản

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Như vậy nếu bạn thuộc trường hợp trên thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Mọi vướng mắc pháp lý Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được hỗ trợ trực tiếp. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh KHuê 

>> Xem thêm:  Nghỉ việc rồi có thể tự đi làm chế độ thai sản được không?