1. Thông tin chung của Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam 

Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là một đơn vị kinh doanh được thương nhân nước ngoài thành lập và hoạt động trong lãnh thổ của Việt Nam. Đây là một phần của hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế, nơi một doanh nghiệp nước ngoài mở rộng hoạt động của mình sang một quốc gia khác thông qua việc thành lập chi nhánh.

Dưới đây là một số điểm quan trọng liên quan đến chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:

- Thành lập và đăng ký: Chi nhánh phải được thương nhân nước ngoài đăng ký và được cấp giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Tính pháp nhân: Chi nhánh không có tính pháp nhân riêng biệt mà được xem xét như một phần mở rộng của thương nhân nước ngoài.

- Hoạt động kinh doanh: Chi nhánh có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh nhất định, như mua bán, xuất nhập khẩu, dịch vụ, và các hoạt động khác liên quan đến mục tiêu của thương nhân nước ngoài.

- Nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam: Chi nhánh phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm các quy định về thuế, kế toán, lao động, và các lĩnh vực khác.

- Báo cáo và theo dõi: Chi nhánh cần thực hiện báo cáo hoạt động của mình theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải chịu sự giám sát của các cơ quan chức năng.

- Nghĩa vụ tài chính: Chi nhánh có trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính, bao gồm cả việc nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đến cơ quan thuế Việt Nam.

Chi nhánh thương nhân nước ngoài là một cách để doanh nghiệp quốc tế mở rộng hoạt động và tham gia vào thị trường Việt Nam một cách chính thức, tuân thủ các quy định của quốc gia đón nhận.

2. Khi nào Chi nhánh thương nhân nước ngoài không được cấp Giấy phép thành lập?

Nghị định 07/2016/NĐ-CP, cụ thể ở Điều 14, quy định về việc cấp Giấy phép và không cấp Giấy phép cho việc thành lập Văn phòng đại diện và Chi nhánh của thương nhân nước ngoài. Dưới đây là chi tiết các điều kiện không cấp Giấy phép:

Trường hợp 1: Không đáp ứng điều kiện tại Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Trường hợp đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện không đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện quy định tại Điều 7.

Trường hợp 2: Không đáp ứng điều kiện tại Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Trường hợp đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh không đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện quy định tại Điều 8, bao gồm:

- Thương nhân nước ngoài được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế :

Thành lập và Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế: Thương nhân nước ngoài cần phải hoàn thành quy trình thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà họ đang hoạt động. Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này cần phải tham gia vào các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật của Việt Nam công nhận.

- Hoạt động ít nhất 05 năm: Thương nhân nước ngoài phải đã hoạt động ít nhất 05 năm tính từ ngày được thành lập hoặc đăng ký. Điều này đảm bảo rằng thương nhân nước ngoài có đội ngũ quản lý và kinh nghiệm kinh doanh đủ để thích ứng và thành công trong môi trường kinh doanh của Việt Nam.

- Thời hạn hoạt động của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương: Trong trường hợp có thời hạn hoạt động được quy định trước đó, thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

- Nội dung hoạt động phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường và ngành nghề của Việt Nam trong các điều ước quốc tế: Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải đáp ứng cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hoạt động cũng phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài, đồng thời không làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia và xã hội của Việt Nam.

- Trường hợp nội dung hoạt động không phù hợp: Nếu nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh cần phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.

Trường hợp 3: Quy định tại Điều 44 của Nghị định 07/2016/NĐ-CP, thương nhân nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh tại Việt Nam phải tuân theo các điều kiện sau đây trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép:

- Không hoạt động trong 01 năm và không phát sinh các giao dịch với Cơ quan cấp giấy phép: Trong thời gian 01 năm, Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh không được thương nhân nước ngoài thực hiện bất kỳ hoạt động kinh doanh nào và không được thực hiện bất kỳ giao dịch nào với Cơ quan cấp Giấy phép.

- Không báo cáo về hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong 02 năm liên tiếp: Trong thời gian 02 năm liên tiếp, thương nhân nước ngoài không được báo cáo về hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh tới Cơ quan cấp Giấy phép.

- Không gửi báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định 07/2016/NĐ-CP tới Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản: Trong trường hợp thương nhân nước ngoài không gửi báo cáo về hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh trong thời hạn quy định, hoặc có yêu cầu từ Cơ quan cấp Giấy phép, thương nhân nước ngoài không thực hiện việc gửi báo cáo theo quy định trong thời hạn 06 tháng từ ngày hết hạn gửi báo cáo.

- Trường hợp khác theo quy định pháp luật: Ngoài các điều kiện nêu trên, thương nhân nước ngoài cũng phải tuân thủ mọi quy định khác của pháp luật liên quan đến việc cấp Giấy phép và quản lý hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam.

Trường hợp 4: Hạn chế do lý do Quốc phòng, An ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng:

Quốc phòng và An ninh quốc gia:

- Việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh có thể bị hạn chế nếu hoạt động của chúng ảnh hưởng đến quốc phòng và an ninh quốc gia.

- Các hoạt động có thể bị kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo rằng không có thông tin hay tài nguyên nào được sử dụng một cách có hại đến an ninh của quốc gia.

Trật tự và an toàn xã hội:

- Nếu hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh có thể gây rủi ro đến trật tự và an toàn xã hội, việc cấp phép có thể bị từ chối hoặc hạn chế.

- Các hoạt động có thể bị giám sát để đảm bảo rằng chúng không tạo ra tình trạng bất ổn hay đe dọa đến an ninh và trật tự công cộng.

Đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng:

- Nếu hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh xâm phạm đạo đức xã hội hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, cấp phép có thể bị hạn chế hoặc thu hồi.

- Việc đảm bảo rằng các hoạt động không gây hại đến đạo đức cộng đồng và sức khỏe của những người sống trong khu vực là quan trọng.

Trường hợp 5: Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật:

Ngoài các lý do chính đã nêu, pháp luật cũng có thể quy định các trường hợp khác mà việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị hạn chế hoặc không được phép. Các quy định này có thể liên quan đến các lĩnh vực khác như môi trường, đầu tư, và quy định cụ thể về ngành nghề kinh doanh.

Những quy định này nhằm đảm bảo rằng thương nhân nước ngoài muốn thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chí và cam kết cần thiết, giúp bảo vệ lợi ích quốc gia và thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế.

3. Nghĩa vụ của Chi nhánh thương nhân nước ngoài

Điều 20 của Luật Thương mại 2005, Chi nhánh thương nhân nước ngoài có những nghĩa vụ cụ thể như sau:

- Thực hiện chế độ kế toán: Chi nhánh thương nhân nước ngoài cần thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp cần áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác ngoài quy định của pháp luật Việt Nam, thì cần được sự chấp thuận của Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Báo cáo hoạt động của Chi nhánh: Chi nhánh thương nhân nước ngoài phải thực hiện báo cáo về hoạt động của mình theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các báo cáo này có thể bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo về các giao dịch và sự kiện quan trọng liên quan đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật: Ngoài những nghĩa vụ cụ thể nêu trên, Chi nhánh thương nhân nước ngoài cũng phải tuân thủ và thực hiện mọi nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều này có thể bao gồm các nghĩa vụ liên quan đến thuế, quản lý tài chính, bảo vệ quyền lợi của người lao động, và các quy định về an toàn lao động, môi trường, và các lĩnh vực khác.

Những nghĩa vụ này nhằm đảm bảo rằng Chi nhánh thương nhân nước ngoài hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, giúp bảo vệ lợi ích của quốc gia và tạo điều kiện cho môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch.

Xem thêm: Chi nhánh sử dụng chung hóa đơn với công ty mẹ cần lưu ý gì?

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn