Kính thưa luật sư, xin luật sư cho biết theo quy định pháp luật hiện hành, cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nào và quy mô sử dụng người lao động ra sao thì sẽ phải tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động? Những người trong bộ phận an toàn, vệ sinh lao động cần đáp ứng điều kiện như thế nào? Nhiệm vụ cụ thể của người phụ trách an toàn, vệ sinh lao động là gì? Trường hợp phải tổ chức bộ phận an toàn vệ sinh lao động nhưng lại không tổ chức thì người sử dụng lao động có bị rủi ro gì hay không? Mong nhận được giải đáp thấu đáo từ luật sư. Tôi xin cảm ơn rất nhiều!
Người hỏi: Hoa Liên - Hải Phòng
1. Cơ sở pháp lý về an toàn, vệ sinh lao động
- Luật an toàn vệ sinh lao động 2015
- Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm
2. Nghĩa vụ tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động
Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 quy định căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc thành lập bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.
Cụ thể về quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp được hướng dẫn cụ thể tại Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Trường hợp 1:
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong linh vực , ngành nghề khai khoáng, sản xuất than cố, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, sản xuất hóa chất, sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim, thi công công trình xây dựng, đóng và sửa chữa tàu biển, sản xuất, truyền tải và phân phối điện người sử dụng lao động phải tổ chức bộ phận an toàn vệ sinh lao đông. Bộ phận an toàn vệ sinh lao động tùy thuộc vào số lượng người lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh sẽ cần đáp ứng điều kiện như sau:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 50 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách;
- Cơ sở sản cuất, kinh doanh sử dụng từ 50 đến dưới 300 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 đến dưới 1.000 người lao động, phải bố trí ót nhất 02 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng trên 1.000 người lao động phải thành lập phòng an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí ít nhất 03 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách.
Trường hợp 2:
Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác, người sử dụng lao động phải tổ chức bộ phận an toàn vệ sinh lao động đảm bảo các yêu cầu tối thiểu như sau:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 300 người lao động, phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 người đến dưới 1.000 người lao động, phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng trên 1.000 người lao động phải thành lập phòng an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí ít nhất 2 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách.
Như vậy, các ngành nghề sản xuất, kinh doanh cần lưu ý gồm: khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, sản xuất hóa chất, sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim, thi công công trình xây dựng, đóng và sửa chữa tàu biển, sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Đối với các ngành này thì quy mô ít nhất là dưới 50 người lao động đã phải bố trí bộ phận an toàn, vệ sinh lao động.
Đối với các ngành nghề khác quy mô ít nhất là dưới 300 người lao động sẽ phải bố trí bộ phận an toàn, vệ sinh lao động.
3. Điều kiện cần đáp ứng của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
Khi tuyển dụng lao động phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động người sử dụng lao động cần lưu ý pháp luật lao động đòi hỏi:
Đối với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;
- Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệp làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;
- Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
Đối với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật;
- Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;
- Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
Như vậy, ngoài điều kiện về chuyên môn bằng cấp thì người sử dụng lao động cần lưu ý về yêu cầu số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở của người dự kiến tuyển dụng phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.
Lưu ý: Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không bố trí được người hoặc không thành lập được bộ phận an toàn, vệ sinh lao động theo quy định thì phải thuê các tổ chức có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện các nhiệm vụ an toàn, vệ sinh lao động theo quy định trên.
4. Nhiệm vụ của người làm công tác an toàn vệ sinh lao động
Theo quy định của Luật an toàn vệ sinh lao động thì người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận an toàn, vệ sinh lao động có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cụ thể gồm các đầu việc như sau:
- Xây dựng nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống cháy, nổ;
- Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
- Quản lý và theo dõi việc khai báo, kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
- Tổ chức thực hiện hoạt dộng thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cứu, cấp cứu, phòng, chống bênh nghề nghiệp cho người lao động;
- Tổ chức tự kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động; điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;
- Chủ trì, phối hợp bộ phận y tế tổ chức giám sát, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại;
- Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kiến nghị của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra và người lao động về an toàn, vệ sinh lao động;
- Phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên;
- Tổ chức thi đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động.
Khối lượng đầu việc của người phụ trách an toàn, vệ sinh lao động khá nhiều, do đó khi tuyển dụng người lao động phụ trách người sử dụng lao động nên quy định rõ công việc trong bảng mô tả công việc và đảm bảo có đầy đủ các nội dung trên thì công tác an toàn, vệ sinh lao động của doanh nghiệp mới được đảm bảo theo quy định pháp luật.
Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, bộ phận an toàn, vệ sinh lao động có quyền sau đây:
- Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động;
- Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn sử dụng;
- Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham dự lớp huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
5. Xử phạt vi phạm hành chính
Theo như phân tích ở mục 2 nếu người sử dụng lao động có cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc quy định tại Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP thì việc tổ chức bộ phận/ người làm công tác an toàn vệ sinh lao động là nghĩa vụ (bắt buộc) thực hiện. Trường hợp nếu người sử dụng lao động không tuân thủ thì người sử dụng lao động sẽ có nguy cơ gặp rủi ro pháp lý khi bị cơ quan nhà nước quản lý lao động phát hiện. Hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Cụ thể, đối với hành vi không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoăc bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao dộng nhưng người đó không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng (nếu người sử dụng là tổ chức thì mức phạt tiền sẽ từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng) (Điều 6, Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Do đó, người sử dụng lao động cần đặc biệt lưu ý các quy định về bố trị bộ phận an toàn, vệ sinh lao động để triển khai thực hiện theo đúng yêu cầu để hoạt động sản xuất, kinh doanh tại cơ sở sản xuất, kinh doanh được vận hành ổn định, an toàn đồng thời tránh được những rủi ro pháp lý như đã phân tích ở trên.
Luật Minh Khuê (Tổng hợp và phân tích)