Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015

2. An toàn, vệ sinh lao động là gì?

An toàn lao động là tình trạng điều kiện lao động không gây nguy hiểm trong sản xuất. Bao gồm những nội dung về kỹ thuật an toàn, chính sách pháp luật về an toàn.

Về sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện nhằm phòng ngừa tác động của yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động. Mục tiêu của vệ sinh lao động là bảo vệ sức khỏe người lao động.

3. Lịch sử ghi nhận về an toàn, vệ sinh lao động

An toàn, vệ sinh lao động là chính sách lớn luôn được đảng và nhà nước chú trọng ngay từ những ngày mới thành lập nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh số 29/SL ngày 12/3/1947 quy định quan hệ giữa chủ với công nhân Việt Nam. Tiếp sau đó, nội dung về an toàn, vệ sinh lao động đã được đưa vào trong Pháp lệnh bảo hộ lao động năm 1991 và trong Bộ luật lao động năm 1994, Bộ luật lao động cũ năm 2012.

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

Ngày 25 tháng 6 năm 2015, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật an toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7 năm 2016. Theo đó, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động chuyển từ bộ luật lao động cũ năm 2012 sang điều chỉnh trong Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Tuy nhiên, với vai trò là bộ luật điều chỉnh quan hệ lao động và các quan hệ xã hội khác có liên quan chặt chẽ đến quan hệ lao động, bộ luật lao động năm 2019 vẫn giữ một số quy định về an toàn, vệ sinh lao động nhưng có sự điều chỉnh để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật, tránh sự chồng lặp giữa các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong bộ luật lao động và luật an toàn vệ sinh lao động. Theo đó, chương IX Bộ luật lao động năm 2019 chỉ quy định 03 đều mang tính nguyên tắc về việc người sử dụng lao động và người lao động phải bảo đảm tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động; an toàn, vệ sinh lao động; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

3.1. Tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

An toàn lao động được hiểu là giải pháp phòng chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhầm bảo đảm không xảy ra thương tích, tự bảo đi với con người trong quá trình lao động. Vệ sinh lao động được hiểu là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

An toàn lao động không tốt thì sẽ gây ra tai nạn lao động, vệ sinh lao động không tốt thì sẽ gây ra bệnh nghề nghiệp, làm tổn hại sức khỏe của người lao động. Chính vì vậy, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động là nội dung rất quan trọng nhằm bảo đảm điều kiện làm việc, phòng tránh rủi ro từ môi trường làm việc cho người lao động. Do đó, bộ luật lao động năm 2019 đã quy định: "người sử dụng lao động, người lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất, kinh doanh phải thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động."

Quy định này bắt bắt buộc tất cả các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động, sản xuất, kinh doanh, cả ở khu vực có quan hệ lao động và khu vực không có quan hệ lao động đều phải có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Nghĩa là các đơn vị sử dụng lao động phải thực hiện đúng và đầy đủ nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm, chế độ an toàn, vệ sinh lao động và các quy định có liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động do nhà nước quy định hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã phê chuẩn và được ghi nhận trong các văn bản pháp luật chung như hiến pháp năm 2013, Bộ luật lao động năm 2019 và các văn bản pháp luật chuyên ngành như là tan toàn vệ sinh lao động năm 2015.

3.2. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động

Với vai trò là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước, Chính phủ được giao quyền lập và quyết định chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. Mục đích là nhằm chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động; ngăn chặn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động; nâng cao nhận thức và sự tuân thủ pháp luật về bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động, tài sản của nhà nước, tài sản của doanh nghiệp, của tổ chức, góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của quốc gia.

Thực tế, Chính phủ đã ban hành nhiều chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: mục tiêu mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, thời gian và phạm vi chương trình, nội dung chương trình, giải pháp thực hiện, kinh phí và tổ chức thực hiện chương trình. Chương trình có tính tổng thể chung, được áp dụng trên phạm vi toàn quốc, có giá trị định hướng và bắt buộc đối với tất cả các ngành, địa phương.

Tại địa phương, với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao xây dựng chương trình an toàn, vệ sinh lao động, trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Chương trình an toàn vệ sinh lao động của địa phương phải được xây dựng giám sát trên chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động để phù hợp với mục tiêu, nội dung hoạt động của chương trình quốc gia và điều kiện thực tế của địa phương. Nội dung chương trình an toàn, vệ sinh lao động phải được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và đây là một trong các chỉ tiêu được đánh giá định kỳ trong kỳ hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm, hàng năm của địa phương.

3.3. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

Để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì việc xác định nghĩa vụ của các bên tham gia vào quan hệ lao động là rất cần thiết. Theo đó, Điều 134 Bộ luật lao động năm 2019 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, cụ thể như sau:

+ Một người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Bộ luật không chỉ rõ các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, tuy nhiên căn cứ vào các quy định của Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì người sử dụng lao động phải thực hiện các giải pháp như sau: một là bảo đảm nơi làm việc, máy móc thiết bị sản xuất tại nơi làm việc, lập quy chuẩn kỹ thuật;

+ Hai là xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội qui, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

>> Xem thêm:  Vợ đóng bảo hiểm tự nguyện chồng có được hưởng trợ cấp thai sản 1 lần không ?

+ Ba là xây dựng và ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc;

+ Bốn là tuyên truyền, phổ biến, an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động;

+ Năm là trang bị, cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động khi thực hiện công việc có yêu tố nguy hiểm, độc hại;

+ Sáu là thực hiện các chế độ bảo hộ, chăm sóc sức khỏe người lao động, các chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Người lao động có trách nhiệm chấp hành quy định, nội qui, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Việc xác định nghĩa vụ như trên giúp người sử dụng lao động và người lao động biết để hiểu được và thực hiện đúng trách nhiệm của mình trong vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động. Đây cũng là cơ sở pháp lý để xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của từng bên trong khi xảy ra các sự cố về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn vệ sinh lao động

- Người huấn luyện nội dung hệ thống pháp Luật an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên, ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.

- Huấn luyện nội dung nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:

Người huấn luyện nội dung nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

>> Xem thêm:  Hợp đồng lao động vô hiệu khi nào ? Các trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu ?

+ Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động;

+ Có ít nhất 07 năm làm công việc về an toàn, vệ sinh lao động ở đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và phải tham gia khóa huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện.

- Huấn luyện lý thuyết chuyên ngành

Người huấn luyện lý thuyết chuyên ngành là người có trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động;

+ Có ít nhất 05 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và tham gia khóa huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện.

- Huấn luyện thực hành

+ Huấn luyện thực hành nhóm 2: Người huấn luyện có trình độ từ cao đẳng trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện, thông thạo công việc thực hành đối với máy, thiết bị, hóa chất, công việc được áp dụng thực hành theo chương trình khung huấn luyện;

+ Huấn luyện thực hành nhóm 3: Người huấn luyện có trình độ trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện; có ít nhất 05 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc làm công việc có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở phù hợp với công việc huấn luyện;

+ Huấn luyện thực hành nhóm 4: Người huấn luyện có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện hoặc người có thời gian làm việc thực tế ít nhất 05 năm;

>> Xem thêm:  Đối thoại xã hội trong quan hệ lao động là gì ? Nội dung và phân loại đối thoại xã hội trong lao động ?

+ Huấn luyện thực hành sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động: Người huấn luyện có trình độ từ cao đẳng chuyên ngành y trở lên và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp tham gia công tác sơ cứu, cấp cứu hoặc có trình độ bác sĩ;

Người huấn luyện thực hành bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại các điểm a, b và c Khoản 4 Điều 22 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, đồng thời phải tham gia khóa huấn luyện về nghiệp vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc có ít nhất 5 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.

- Huấn luyện nội dung chuyên môn về y tế lao động

Người huấn luyện phải có trình độ bác sĩ trở lên và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động;

+ Có ít nhất 05 năm làm công việc trong lĩnh vực có liên quan đến bệnh nghề nghiệp, vệ sinh lao động, sơ cứu, cấp cứu, dinh dưỡng, phòng chống dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm.

+ Định kỳ 02 năm, người huấn luyện phải tham dự khóa tập huấn cập nhật kiến thức, thông tin, chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động ít nhất một lần; trừ người huấn luyện chuyên môn vệ sinh lao động, y tế lao động, sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

5. Trong an toàn lao động, vệ sinh lao động những hành vi nào bị cấm?

An toàn lao động, vệ sinh lao động là việc làm cần thiết. Để bảo vệ tính mạng và sức khỏe cho người lao động, cá nhân, tổ chức có liên quan không được phép thực hiện những hành vi bị cấm trong công tác an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

Điều 12 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định cụ thể 07 hành vi bị cấm trong an toàn vệ sinh lao động, cụ thể:

>> Xem thêm:  Khi nào được điều chuyển người lao động sang làm việc ở vị trí khác ?

Thứ nhất, về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Cấm người sử dụng lao động:

(i) Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

(ii) Không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

(iii) Buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động;

(iv) Buộc người lao động tiếp tục làm việc khi nguy cơ xảy ra tai nạn lao động chưa được khắc phục.

Thứ hai, về đóng bảo hiểm

Người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm không được:

(i) Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

(ii) Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

>> Xem thêm:  Bị sa thải có được hưởng trợ cấp thôi việc không ? Điều kiện sa thải lao động

(iii) Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

(iv) Không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

(v) Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật;

(vi) Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Thứ ba, về sử dụng máy, thiết bị, vật tư

Người sử dụng lao động không được sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trong một số trường hợp:

(i) Không được kiểm định;

(ii) Kết quả kiểm định không đạt yêu cầu;

(iii) Không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng;

(iv) Hết hạn sử dụng;

>> Xem thêm:  Chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn có phải bồi thường ?

(v) Không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.

Thứ năm, về công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động

Doanh nghiệp, cơ sở có chức năng trong công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động bị cấm:

(i) Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa;

(ii) Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động.

Thứ sáu, về phân biệt đối xử

Người sử dụng lao động đặc biệt bị cấm nếu thực hiện hành vi phân biệt đối xử:

(i) Về giới;

(ii) Vì lý do người lao động từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động;

(iii) Vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.

>> Xem thêm:  Vệ sinh lao động là gì ? Tiêu chuẩn vệ sinh lao động là gì ? Quy định pháp luật về vệ sinh lao động

Thứ bảy, về kỹ năng của lao động và phương thức chăm sóc sức khỏe người lao động

Cấm doanh nghiệp sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

Về phương thức chăm sóc sức khỏe người lao động: Pháp luật cấm người sử dụng lao động trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động.Cá nhân, tổ chức có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các điều cấm của pháp luật. Việc làm này không chỉ bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động mà còn bảo đảm tài sản, của cải cho doanh nghiệp và toàn xã hội.

Chính vì vậy, những trường hợp vi phạm sẽ phải chịu những chế tài thích đáng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Luật Minh Khuê - Sưu tầm & biên tập

>> Xem thêm:  Hợp đồng khoán việc có phải là hợp đồng lao động không ?

Câu hỏi thường gặp về pháp luật an toàn vệ sinh lao động

Câu hỏi: Ý nghĩa của công tác an toàn, vệ sinh lao động là gì?

Trả lời:

Thể hiện quan điểm chính trị: xã hội coi con người là vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển, con người là vốn quý nhất của xã hội phải luôn luôn được bảo vệ và phát triển.

Ý nghĩa về mặt xã hội: người lao động là tế bào của gia đình, tế bào của xã hội. Bảo hộ lao động là chăm lo đến đời sông, hạnh phúc của người lao động là góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội,

Lợi ích về kinh tế : thực hiện tốt bảo hộ lao động sẽ mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt, sản xuất có năng suất cao, hiệu quả, giảm chi phí do chữa bệnh, chi phí thiệt hại do tai nạn lao động.v.v…

Như vậy thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiên quan tâm đầy đủ về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển bền vững và đem lại hiệu quả cao.

Câu hỏi: Công tác an toàn vệ sinh lao động có ý nghĩa gì?

Trả lời:

+ Bảo đảm an toàn thân thể của người lao động, không để xảy ra tai nạn lao động.

+ Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh do tác động nghề nghiệp.

+ Bồi dưỡng hồi phục kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động.

Câu hỏi: Tính chất của công tác bảo hộ lao động là gì?

Trả lời:

Tính pháp luật : quy định về an toàn vệ sinh lao động là quy định luật pháp, bắt buộc phải thực hiện. Mọi trường hợp vi phạm tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn, vệ sinh lao động đều là hành vi vi phạm pháp luật về bảo hộ lao động.

Tính khoa học công nghệ : An toàn, vệ sinh lao động gắn liền với sản xuất do vậy khoa học về an toàn, vệ sinh lao động phải gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất.

Tính quần chúng: người lao động là người trực tiếp thực hiện quy phạm, tiêu chuẩn, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động, là người có điều kiện phát hiện các yếu tố nguy hại của quá trình sản xuất để đề xuất khắc phục hoặc tự giải quyết nguy cơ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.