1. Người chưa thành niên phạm tội cướp tài sản có được hưởng án treo không?

Cho cháu hỏi.. như cháu cướp giật tài sản (dây chuyền) vì túng tiền, mà không thành công, nạn nhân không bị gì, cháu đi một mình, 17 tuổi thì bị xử phạt như thế nào cháu khai báo sự thật không có mẹ, lần đầu vi phạm pháp luật, có được hưởng án treo không? Cháu xin cảm ơn.

Người chưa thành niên phạm tội cướp tài sản có được hưởng án treo không?

Trả lời:

Căn cứ theo Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

"Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình s

1. Người từ đủ 16 tui trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này."

"Điều 15. Phạm tội chưa đạt

Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt."

Căn cứ theo Điều 168 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, tội Cướp tài sản được quy định như sau:

"Điều 168. Tội cướp tài sản

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Như vậy thì bạn 17 tuổi khi gây ra hành vi phạm tội thì phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, và hành vi cướp dây chuyền này do không thành công nên đây là phạm tội chưa đạt, hơn nữa tội cướp tài sản là tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nên bạn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt là tội cướp tài sản. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đi một mình và không gây thương tích gì cho nạn nhân thì tội của bạn thuộc khung hình phạt thấp nhất là ba năm đến mười năm tù.

Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cướp tài sản vì túng tiền và đây cũng là phạm tội lần đầu và nếu bạn khai báo thành khẩn, ăn năn hối lỗi thì sẽ được Tòa án xem xét là tình tiết giảm nhẹ khi quyết định hình phạt. Điều 51 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

"Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

...

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;..."

Khoản 3 điều 57 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

"Điều 57. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt

3. Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định."

"Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

1. Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tui và chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lm, phát trin lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội.

Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức của họ về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm

..."

Án treo được quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017: “Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm”. Tuy nhiên, điều luật không quy định các điều kiện cụ thể để áp dụng biện pháp án treo đối với người phạm tội.

Người bị xử phạt tù hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị xử phạt tù không quá ba năm, không phân biệt về tội gì.
Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá ba năm tù, thì cũng có thể cho hưởng án treo.
- Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng.
- Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng, thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên.
- Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Như vậy, trường hợp của bạn nếu tòa án quyết định khung hình phạt dưới 3 năm hoặc có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì được hưởng án treo.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn về điều kiện hưởng án treo mới nhất theo quy định của luật hình sự hiện nay ?

2. Chị em bị vướng vào vụ vi phạm cho thầu số đề có thể xử án treo hay không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, em có một vài thắc mắc về pháp luật, kính nhờ quý luật sư giải đáp giúp, cụ thể như sau: Chị em bị vướng vào vụ vi phạm cho thầu số đề. Hiện tại đã xử ở tòa án quậnvới mức án 1 năm tù giam. Tuy nhiên, chị em đã làm đơn kháng án.

Với mức tang vật là 17 triệu đồng, thì có cách nào để kháng án thành công để xử án treo hay không. Đối với trường hợp vi phạm pháp luật về vấn đề này, thì có được mời luật sư để bào chữa hay không ạ? Đây là lần đầu tiên phạm tội và do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên chị em mới làm việc trái pháp luật. Gia đình, nhân thân đều tốt. Em thấy luật có quy định:

1. Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy khôngcần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì tòa án cho hưởng án treo và ấnđịnh thời gian thử thách từ một năm đến năm năm. Với quy định này thì em phải làm cách nào để được hưởng án treo.

Trường hợp thứ 2: nếu chị em rút lại đơn kháng án và đồng ý ngồi tù, nhưng có thể làm đơn tạm hoãn thi hành án trong bao lâu. Và trong thời gian được tạm hoãn thi hành án thì có cách nào để không phải thi hành án hay không ạ. Em đọc được quy định về thời hiệu thi hành bản án tại bộ luật hình sự:

1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.

Rất mong nhận được thư phản hồi của quý luật sư. Em chân thành cảm ơn.

- L.D

3. Khi nào người phạm tội được phép hưởng án treo ?

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 3 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần buộc phải chấp hành hình phạt tù. Có thể nói, bất cứ người phạm tội nào khi bị kết án phạt tù đều quan tâm và mong muốn được hưởng án treo, vậy làm thế nào và căn cứ vào cái gì để được hưởng án treo?

Khi nào người phạm tội được phép hưởng án treo?

Điều kiện hưởng án treo:

a) Bị xử phạt tù không quá 3 năm về tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng theo phân loại tội phạm quy định tại Điều 9 của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

b) Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn tôn trọng các quy tắc xã hội, chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân nơi cư trú, công tác; không vi phạm các điều mà pháp luật cấm; chưa bao giờ bị kết án, bị xử lý vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật.

Trường hợp người phạm tội có án tích nhưng đã được xóa án tích, được đương nhiên xóa án tích thì coi là chưa bị kết án; đã bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật nhưng đã hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc hết thời hiệu xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật thì được coi là chưa bị xử lý hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật, nhưng không phải là có nhân thân tốt. Việc cho hưởng án treo đối với những trường hợp này phải hết sức chặt chẽ.

c) Có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng;

d) Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự và có từ hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên trong đó có ít nhất một tình tiết giảm nhẹ theo quy định của Bộ luật hình sự; nếu có một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì phải có từ ba tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định của Bộ luật hình sự.

đ) Có khả năng tự cải tạo và nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây ảnh hưởng xấu đến cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm, đặc biệt là các tội phạm về tham nhũng.

Khi xem xét điều kiện hưởng án treo thì Tòa án xem xét toàn bộ các điều kiện trên. Như vậy, khi nào người phạm tội thỏa mãn tất cả các điều kiện trên thì sẽ được Tòa án cho phép hưởng án treo.

Trường hợp một người đang được hưởng án treo mà sau đó lại phát hiện trước khi được hưởng án treo họ đã thực hiện một tội phạm khác, thì Tòa án xét xử, quyết định hình phạt đối với tội phạm đó và không cho hưởng án treo một lần nữa. Người phạm tội đồng thời phải chấp hành hai bản án. Việc thi hành án trong trường hợp này do các cơ quan được giao trách nhiệm thi hành án hình sự phối hợp thực hiện.

>> Tham khảo ngay: Người được hưởng án treo mà vi phạm pháp luật thì bị xử lý thế nào?

4. Bị khởi tố về tội dùng hình ảnh khỏa thân để cưỡng đoạt tài sản có được hưởng án treo hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Anh trai tôi bị khởi tố về tội dùng hình ảnh khỏa thân để cưỡng đoạt tài sản. Anh trai tôi phạm tội lần đầu, thành thật khai báo, biết ăn năng hối cải, bản thân là cán bộ đảng viên có chức, có thành tích: Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, có giấy khen Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có bằng khen của UBND tỉnh.
Anh là con cháu có 3 đời làm cách mạng: Ông nội cán bộ tiền khởi nghĩa, cha mẹ có công cách mạng, ông ngoại và cậu ruột liệt sĩ, bà ngoại là mẹ Việt nam anh hùng. Với những điều kiện đó anh trai tôi là cán bộ Đảng viên đương chức có được hưởng án treo hay không? Nếu được thì cần phải làm gì để được ạ? Trong thời gian phạm tội anh trai tôi đang đi học. Về vụ việc này có liên quan gì tới chức vụ không ạ?
Kính mong luật sư tư vấn giúp tôi sớm ạ! Chân thành cảm ơn!

Trường hợp bị khởi tố về tội dùng hình ảnh khỏa thân để cưỡng đoạt tài sản có được hưởng án treo không?

Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

4.1. Xác định tội danh

Đối với trường hợp của anh trai bạn như xác định thì đã phạm tội cưỡng đoạt tài sản theo Điều 170 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

"Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản

1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Theo như thông tin bạn cung cấp thì anh trai bạn dùng hình ảnh khỏa thân để cưỡng đoạt tài sản. Do vậy, anh trai bạn sẽ chịu khung hình phạt theo Khoản 1 Điều 170 là uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

4.2. Vấn đề hưởng án treo

Chỉ cho người bị xử phạt tù hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị xử phạt tù không quá ba năm, không phân biệt về tội gì;

Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá ba năm tù, thì cũng có thể cho hưởng án treo.

b) Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng;

c) Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng, thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên;

d) Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Căn cứ vào quy định trên, anh trai bạn có thể phải chịu mức án cao nhất lên đến 10 năm tù giam hoặc thấp nhất là 3 năm tù giam. Do đó tình tiết phạm tội lần đầu không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong trường hợp này theo quy định của Bộ luật hình sự. Kể cả trường hợp anh trai bạn thành thật khai báo, biết ăn năng hối cải, bản thân là cán bộ đảng viên có chức, có thành tích: Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, có giấy khen Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có bằng khen của UBND tỉnh. Là con cháu có 3 đời làm cách mạng: Ông nội cán bộ tiền khởi nghĩa, cha mẹ có công cách mạng, ông ngoại và cậu ruột liệt sĩ, bà ngoại là mẹ Việt nam anh hùng. Căn cứ tại Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

"Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ."

Bạn có thể đối chiếu vào các quy định trên để áp dụng phù hợp cho trường hợp của anh trai mình. Nếu như anh trai bạn được hưởng từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì tòa sẽ xem xét giảm mức hình phạt cho người phạm tội xuống mức thấp nhất của khung hình phạt đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật. Tức là anh bạn sẽ được xem xét để hưởng mức án tại khoản 1 Điều 170 Tội cưỡng đoạt tài sản. Căn cứ vào Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

"Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

2. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án."

4.3. Đối với hành vi dùng hình ảnh khỏa thân của người khác

Căn cứ Điểm g Khoản 3 Điều 66 Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 03/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện..

"Điều 66. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;"

>> Tham khảo ngay: Người đang bị phạt tù 6 tháng nhưng được hưởng án treo có được phép kinh doanh không?

5. Tư vấn để được hưởng án treo vì tội cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác?

Xin chào luật sư! Luật sư cho cháu hỏi ạ: 5 người bạn của cháu là A,B,C,D,E. Do mâu thuẫn cá nhân từ trước A (Sinh năm 1995) rủ B (Sinh năm 1995) cùng với C,D,E chặn đường đánh anh G, đồng thời làm hư hỏng xe mô tô trị giá thiệt hại 5.805.000 đồng. Anh G đã làm đơn kiện A,B,C,D,E về tội cố ý gây thương tích nhưng sau anh G đã làm đơn bãi nại, nhưng A,B,C,D,E vẫn bị tòa xử tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản” theo Khoản 1 điều 178 Bộ luật Hình sự. A bị phạt 9 tháng tù. B,C,D,E bị phạt 6 thăng tù (tất cả đều là tù giam) và tòa cho 15 ngày để kháng cáo. Vậy luật sư cho cháu hỏi làm thế nào để 5 bạn của cháu có thể được giảm sang án treo ạ? (A,B,C,D đã bồi thường thiệt hại đầy đủ ạ).

Cháu mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư sớm ạ! Cháu xin chân thành cảm ơn ạ!

Tư vấn để được hưởng án treo vì tội cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến gọi : 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định Án treo như sau:

"Điều 65. Án treo

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5. Trong thi gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chp hành hình phạt của bản án trước và tng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này."

Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 quy định Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại gồm:

"Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này."

Điều kiện để được hưởng án treo:

- Bị xử phạt tù không quá 3 năm, không phân biệt về tội gì;

Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá 3 năm tù thì cũng có thể cho hưởng án treo.

- Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng.

- Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên.

- Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Vậy, 5 người bạn của bạn cần chứng minh có đủ một trơng những điều kiện quy định nêu trên thì xin làm đơn hưởng án treo theo quy định pháp luật hình sự.

>> Xem thêm: Phạm tội trộm cắp tài sản có được hưởng án treo không?

6. Hưởng án treo có phải trình báo Cảnh sát khu vực?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi có người quen bị hưởng án treo, hàng tháng vẫn trình báo cho cơ quan có thẩm quyền đúng quy định nhưng Cảnh sát khu vực nói là đi không trình báo cho Công an biết, tôi có trình báo và xin phép ở UBND phường. Cảnh sát khu vực nói là nếu không có giấy xin phép thì phạt 2.500.000 đồng. Quy định phạt như vậy có đúng không?

Chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.H

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua điện thoại gọi: - 1900.6162

Trả lời

Căn cứ Nghị định 61/2000/NĐ-CP quy định việc thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo.

“Điều 4. Người được hưởng án treo có nghĩa vụ:

1.Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước; tích cực thực hiện các nghĩa vụcông dân và quy ước của thôn, làng, ấp, bản, cụm dân cư nơi mình cư trú;

2.Ghi chép đầy đủ các nội dung quy định trong sổ theo dõi người được hưởng ántreo và nộp lại cho người trực tiếp giám sát, giáo dục khi hết thời gian thửthách;

3.Chấp hành đầy đủ các hình phạt bổ sung và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại (nếu có);

4.Hàng tháng phải báo cáo bằng văn bản với người trực tiếp giám sát, giáo dục vềtình hình rèn luyện, tu dưỡng của mình; trong trường hợp người được hưởng ántreo vắng mặt khỏi nơi cư trú trên 30 ngày, thì bản báo cáo phải có nhận xétcủa cảnh sát khu vực hoặc công an xã nơi người đó đến tạm trú;

5.Làm bản tự kiểm điểm về quá trình rèn luyện, tu dưỡng của mình gửi Thủ trưởngcơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục, khi đã chấp hành được một phần hai thờigian thử thách. Bản tự kiểm điểm phải có nhận xét của người trực tiếp giám sát,giáo dục và cảnh sát khu vực, công an xã hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởngthôn, làng, ấp, bản nơi người đó cư trú;

6.Làm báo cáo về quá trình rèn luyện, tu dưỡng của mình gửi Thủ trưởng cơ quan,tổ chức giám sát, giáo dục, khi hết thời gian thử thách. Bản báo cáo phải cónhận xét của người trực tiếp giám sát, giáo dục. Đồng thời phải nộp lại sổ theodõi người được hưởng án treo cho người trực tiếp giám sát, giáo dục;

7.Trong trường hợp người được hưởng án treo đi ra khỏi nơi cư trú:

a) Nếu là cán bộ, công chức, quân nhân, công nhân quốc phòng, người lao động làm công ăn lương, thì phải xin phép Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi mình làm việc,đồng thời báo cho cảnh sát khu vực, công an xã hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản nơi mình cư trú;

b) Nếu là người đang học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo thì phải xin phép cơ sở giáo dục, đào tạo nơi mình học tập, đồng thời báo cho cảnh sát khu vực, côngan xã hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản nơi mình cư trú;

c) Nếu là người được giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giám sát, giáo dục thì phải báo cáo với người trực tiếp giám sát, giáo dục mình. Trong trường hợp đi khỏi nơi cư trú trên 30ngày, thì phải báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giám sát, giáo dục mình, trong đó ghi rõ thời gian vắng mặt, nơi đến tạm trú;

d) Trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 7 của Điều này, nếu người được hưởng án treo đi khỏi nơi cư trú qua đêm, thì khi đến nơi phải trình báo ngay và nộp sổ theo dõi người được hưởng án treo cho cảnh sát khu vực hoặc công an xã nơi đến tạm trú”.

“Điều 5.

1.Người được hưởng án treo là cán bộ, công chức, quân nhân, công nhân quốc phòng, người lao động làm công ăn lương, nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội nơi mình làm việc trước khi phạm tội, thì được bố trícông việc phù hợp với yêu cầu, mục đích giám sát, giáo dục và được hưởng chế độcủa cán bộ, công chức, quân nhân, người lao động làm công ăn lương theo công việc mà mình đảm nhiệm.

2.Người được hưởng án treo là người đang học tập tại cơ sở giáo dục, đào tạo, nếu được tiếp tục học tập tại cơ sở giáo dục, đào tạo cũ thì được hưởng các quyềnlợi theo quy chế của cơ sở giáo dục, đào tạo đó.

3.Người được hưởng án treo không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giám sát, giáo dục, giúp đỡ tìm việc làm, ổn định cuộc sống tại địa phương.

4.Người được hưởng án treo thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cáchmạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt độngkháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng hoặc người đang được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội thì vẫn được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật”.

Theo đó, nếu như đang trong thời gian hưởng án treo, bạn đi khỏi nơi cư trú phải thực nghĩa vụ căn cứ vào khoản 7 điều 4 trên, bạn căn cứ vào các điểm a, b, c, d trong khoản 7 đối chiếu với trường hợp của mình sẽ biết bạn có vi phạm về nghĩa vụ khi hưởng án treo hay không?

Trong trường hợp bạn vi phạm về nghĩa vụ về thời gian hưởng án treo. Căn cứ Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng; chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

"Điều 14. Vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Người được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù đi khỏi nơi cư trú mà không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc không có mặt tại nơi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự nơi cư trú sau khi hết thời hạn hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

b) Người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại có quyết định thi hành án mà không có mặt tại cơ quan thi hành án theo thời hạn quy định;

c) Người bị phạt tù cho hưởng án treo, người bị án phạt cải tạo không giam giữ mà không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định; không có mặt theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục mà không có lý do chính đáng hoặc đi khỏi nơi cư trú mà không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Người bị án phạt quản chế không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định; không có mặt theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế mà không có lý do chính đáng; đi khỏi nơi quản chế mà không được sự đồng ý của người có thẩm quyền hoặc đi khỏi nơi quản chế quá thời hạn cho phép mà không có lý do chính đáng;

đ) Người bị án phạt cấm cư trú mà cư trú ở những nơi đã bị cấm cư trú hoặc không có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

e) Người bị án phạt tước một số quyền công dân không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định;

g) Người bị án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định”.

Trên đây là sự tư vấn của chúng tôi. Mọi vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ Bộ phận luật sư/ chuyên viên tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7, gọi số: 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh KHuê