1. Người bị tố giác có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng hay không?

Theo Điều 57 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị tố giác và người bị kiến nghị khởi tố đều được đặc quyền những quyền lợi sau đây:
- Quyền Thông Báo và Giải Thích:
+ Được thông báo về hành vi bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố.
+ Được thông báo và giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này.
- Quyền Trình Bày và Đưa Ra Chứng Cứ:
+ Có quyền trình bày lời khai và ý kiến của mình.
+ Có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật và yêu cầu.
- Quyền Tham Gia và Bảo Vệ:
+ Có quyền tham gia trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá.
+ Có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
- Quyền Được Thông Báo Kết Quả:
+ Có quyền được thông báo kết quả giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố.
- Quyền Khiếu Nại:
+ Có quyền khiếu nại quyết định và hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Ngoài ra, theo quy định này, người bị tố giác được đảm bảo quyền khiếu nại đối với quyết định và hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện tố tụng. Điều này đặt ra một cơ chế chặn đứng để bảo vệ quyền lợi và công bằng cho người bị tố giác trong quá trình tố tụng.
 

2. Người có hành vi tố giác về tội phạm sai sự thật thì bị phạt bao nhiêu?

Dựa vào Điều 9 của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng năm 2022, mức xử phạt cho hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật được quy định như sau:
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:
   - Đối với hành vi cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng:
   - Đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3:
+ Cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, người có thẩm quyền;
+ Lôi kéo, xúi giục, lừa dối, mua chuộc, đe dọa hoặc sử dụng vũ lực buộc người khác tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:
- Đối với luật sư thực hiện hành vi quy định tại khoản 2.
Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3.
Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, và đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân, theo quy định tại khoản 2 của Điều 6 của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng năm 2022. Điều này nhấn mạnh sự nghiêm túc của hành vi tố giác tội phạm sai sự thật và khuyến khích tính chất trách nhiệm trong thông tin và tố giác.
 

3. Người có hành vi tố giác về tội phạm sai sự thật có bị phạt tù không?

Dựa vào Điều 156 của Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, tội vu khống được quy định như sau:
Hành vi Bịa Đặt hoặc Loan Truyền Sai Sự Thật:
- Người thực hiện một trong các hành vi sau đây sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
+ Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
+ Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
Các Trường Hợp Phạm Tội Nặng:
- Người phạm tội trong các trường hợp sau đây sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
+ Có tổ chức;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Đối với 02 người trở lên;
+ Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
+ Đối với người đang thi hành công vụ;
+ Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
+ Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
+ Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Trường Hợp Phạm Tội Nặng Hơn:
- Người phạm tội trong các trường hợp sau đây sẽ bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
+ Vì động cơ đê hèn;
+ Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
+ Làm nạn nhân tự sát.
Hình Phạt Bổ Sung:
- Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Vậy nên, hành vi bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền được xem xét là một hành vi nghiêm trọng và bị coi là tội vu khống, chịu sự trừng phạt theo các quy định nêu trên. Theo đó, người thực hiện hành vi này có thể đối mặt với mức phạt tù lên đến 07 năm, điều này là biểu hiện của sự nghiêm túc và hậu quả nặng nề của tội vu khống.
Ngoài mức phạt tù, người phạm tội còn đối diện với các hình phạt bổ sung khác, như phạt tiền trong khoảng từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Cũng, cơ hội làm tự do nghề nghiệp hay đảm nhiệm chức vụ của họ có thể bị cấm từ 01 năm đến 05 năm, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội.
Điều này nhấn mạnh rằng xã hội đặt ra những biện pháp nghiêm túc để ngăn chặn và xử lý những hành động vu khống, nhằm bảo vệ quyền lợi và uy tín của người bị tố cáo và đồng thời duy trì công bằng trong hệ thống pháp luật. Xem thêm: 
Mẫu đơn tố giác tội phạm cập nhật mới nhất

4. Tội không tố giác tội phạm sẽ bị xử lý như thế nào?

Dựa vào các quy định của Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015, một số điều đã được sửa đổi bởi khoản 138 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, tội không tố giác tội phạm được quy định như sau:
- Hành vi không Tố Giác Tội Phạm
Người nào biết rõ về việc một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ với khoảng thời gian từ 06 tháng đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Miễn Trách Nhiệm hoặc Miễn Hình Phạt:
Người không tố giác, nhưng đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc tham gia tích cực trong việc ngăn chặn hoặc giảm thiểu tác động của tội phạm đối với cộng đồng. Trong trường hợp này, hành động tích cực của người không tố giác được coi là một phần quan trọng trong việc bảo vệ an ninh và công bằng xã hội, và do đó, họ có thể được đối xử khác biệt khi xem xét trách nhiệm pháp lý
Như vậy, hành vi không tố giác tội phạm sẽ bị xử phạt hình sự từ 6 tháng đến 3 năm tù giam, trừ khi người không tố giác đã có những hành động can ngăn hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, trong trường hợp này có thể được xem xét miễn trách nhiệm hoặc miễn hình phạt. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đối phó với tội phạm và khuyến khích sự tích cực trong việc ngăn chặn hoặc giảm thiểu tác động của tội phạm đối với xã hội.
Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email:
lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật nhanh chóng. Xem thêm bài viết: Phân biệt đồng phạm với tội không tố giác tội phạm theo Luật Hình sự?