1. Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã được quy định như thế nào?
Dựa trên Điều 8 và Điều 9 của Luật Hợp tác xã 2012, đề cập đến quyền lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có các quy định cụ thể như sau:
(1) Hợp tác xã có các quyền sau đây:
- Thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã; tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động của mình.
- Quyết định tổ chức quản lý và hoạt động của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã; thuê và sử dụng lao động.
- Tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo ngành, nghề đã đăng ký nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, hợp tác xã thành viên.
- Cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, và việc làm cho thành viên, hợp tác xã thành viên; đồng thời bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên, hợp tác xã thành viên.
- Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên.
- Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động; huy động vốn và hoạt động tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật.
- Liên doanh, liên kết, và hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
- Góp vốn, mua cổ phần, và thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
- Quản lý, sử dụng, và xử lý vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
- Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, và khoản nợ của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
- Tham gia các tổ chức đại diện của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
- Khiếu nại hoặc thông qua người đại diện tố cáo các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã; xử lý thành viên và hợp tác xã thành viên vi phạm điều lệ và giải quyết tranh chấp nội bộ.
(2) Hợp tác xã chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ và thực hiện các quy định của điều lệ.
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định của Luật này.
- Hoạt động trong phạm vi ngành, nghề đã đăng ký.
- Thực hiện đầy đủ hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã và thành viên, liên hiệp hợp tác xã và hợp tác xã thành viên.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, và thống kê.
- Quản lý và sử dụng vốn, tài sản, và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
- Quản lý và sử dụng đất, cũng như các tài nguyên khác được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật.
- Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các chính sách khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Tiến hành các hoạt động giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, và cung cấp thông tin cho thành viên, hợp tác xã thành viên.
- Tuân thủ chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Chính phủ.
- Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hợp tác xã gây ra cho thành viên và hợp tác xã thành viên theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Hợp tác xã gồm những thành phần nào?
Tại Điều 29 của Luật Hợp tác xã 2012, quy định về cấu trúc tổ chức của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã, được mô tả như sau:
(1) Đại hội thành viên;
(2) Hội đồng quản trị;
(3) Giám đốc (tổng giám đốc);
(4) Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.
3. Giám đốc hợp tác xã được quy định thế nào?
Theo Điều 38 của Luật Hợp tác xã 2012, về vị trí của Giám đốc (tổng giám đốc) trong hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được quy định như sau:
(1) Giám đốc (tổng giám đốc) là người chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
(2) Giám đốc (tổng giám đốc) có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:
- Lập và triển khai kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo quyết định của đại hội thành viên và hội đồng quản trị;
- Thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên và quyết định của hội đồng quản trị;
- Ký kết các hợp đồng thay mặt hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo sự uỷ quyền của chủ tịch hội đồng quản trị;
- Báo cáo tài chính hàng năm trước hội đồng quản trị;
- Phát triển kế hoạch tổ chức bộ phận hỗ trợ và các đơn vị trực thuộc, đề xuất quyết định của hội đồng quản trị;
- Quyết định việc tuyển dụng lao động theo quyết định của hội đồng quản trị;
- Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định trong điều lệ và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
(3) Trong trường hợp Giám đốc (tổng giám đốc) được thuê bởi hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã, ngoài việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ đã được nêu ở khoản 2, anh ta cũng phải tuân thủ các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng lao động và có thể được mời tham gia các cuộc họp của đại hội thành viên và hội đồng quản trị.
4. Người đại diện của Hợp tác xã là Chủ tịch Hội đồng quản trị hay Giám đốc?
Dựa trên Điều 37 của Luật Hợp tác xã 2012, về quyền hạn và nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng quản trị, chi tiết như sau:
- Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Ông có trách nhiệm lập chương trình và kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị, cũng như phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong hội đồng quản trị.
- Chủ tịch chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của hội đồng quản trị, đại hội thành viên, trừ khi có quy định khác trong Luật này hoặc trong điều lệ.
- Ông chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao.
- Chủ tịch có thẩm quyền ký văn bản của hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ.
- Ông thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và điều lệ.
Vì vậy, theo quy định trên đây, Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.
5. Giám đốc của hợp tác xã là do ai thuê theo quy định?
Tại Điều 36 của Luật Hợp tác xã 2012, quyền hạn và nhiệm vụ của hội đồng quản trị được chi tiết như sau:
- Quyết định tổ chức các bộ phận giúp việc và đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ.
- Tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên và đánh giá kết quả hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Chuẩn bị và trình đại hội thành viên sửa đổi, bổ sung điều lệ, báo cáo kết quả hoạt động, phương án sản xuất, kinh doanh và phương án phân phối thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị.
- Trình đại hội thành viên xem xét và thông qua báo cáo tài chính; quản lý và sử dụng các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trình đại hội thành viên phương án về mức thù lao, tiền thưởng của thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc).
- Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản lưu động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền do đại hội thành viên giao.
- Kết nạp thành viên mới, giải quyết việc chấm dứt tư cách thành viên được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 của Luật này và báo cáo đại hội thành viên.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc).
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê giám đốc (tổng giám đốc) theo nghị quyết của đại hội thành viên.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và các chức danh khác theo đề nghị của giám đốc (tổng giám đốc) nếu điều lệ không quy định khác.
- Khen thưởng, kỷ luật thành viên, hợp tác xã thành viên; khen thưởng các cá nhân, tổ chức không phải là thành viên, hợp tác xã thành viên nhưng có công xây dựng, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Thông báo tới các thành viên, hợp tác xã thành viên nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên, hội đồng quản trị.
- Ban hành quy chế hoạt động của hội đồng quản trị để thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ, nghị quyết của đại hội thành viên và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước đại hội thành viên và trước pháp luật.
Như vậy, giám đốc của hợp tác xã là được hội đồng quản trị thuê theo nghị quyết của đại hội thành viên.
Bài viết liên quan: Chủ nhiệm hợp tác xã là gì? Quy định về xã viên, Ban quản trị hợp tác xã
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!