1. Pháp luật quy định xe ô tô được phép chở tối đa bao nhiêu người?

Theo điểm d khoản 1 Điều 68 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH13 thì người vận tải, người lái xe khách phải chấp hành quy định:

Không chở hành khách, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, số người theo quy định.

Đối chiếu với khoản 2 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về mức phạt đối với người điều khiển phương tiện giao thông chở quá số người quy định thì xe ô tô chở khách, chở người được phép chở thêm người mà không bị phạt trong trường hợp:

- Đối với loại xe đến 9 chỗ: Được chở quá 01 người. Từ người thứ 02 sẽ bị xử phạt

- Đối với xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ: Chở quá 02 người. Từ người thứ 03 sẽ bị xử phạt

- Đối với xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ: Chở quá 03 người. Từ người thứ 04 sẽ bị xử phạt

- Đối với xe trên 30 chỗ: Chở quá 04 người. Từ người thứ 05 sẽ bị xử phạt

 

2. Người điều khiển xe ô tô nếu chở nhiều người ngồi trên buồng lái thì bị phạt bao nhiêu tiền ?

Điều 23 Nghị định 100/2019, sửa đổi bởi khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với người điều khiển xe ô tô, xe khách chở quá số người như sau:

- Đối với phương tiện là Ô tô chở khách, ô tô chở người (chạy tuyến có cự ly nhỏ hơn 300 km)

– Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ
– Chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ
– Chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ
– Chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ

=> Mức phạt: 400.000 đồng – 600.000 đồng/mỗi người vượt quá. Phạt tối đa 75 triệu đồng

- Đối với Ô tô chở khách. Ô tô chở người(chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300km)

– Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ
– Chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ
– Chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ
– Chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ

=> Mức phạt: 01 – 02 triệu đồng/mỗi người vượt quá. Phạt tối đa 75 triệu đồng

Như vậy theo quy định hiện hành đối với trường hợp mà bạn đề cập thì hành vi chở quá số người quy định có thể bị xử phạt từ 400.000 đồng đến tối đa 75 triệu đồng theo quy định. Ngoài ra còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như:

– Trường hợp chở vượt trên 50% đến 100% số người quy định bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

– Trường hợp chở vượt trên 100% bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng. Và buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định.

 

3. Mức phạt đối với chủ xe nếu chở quá số người quy định xe ô tô bị phạt thế nào?

Ngoài việc người điều khiển phương tiện giao thông bị xử phạt về lỗi chở quá số người quy định thì chủ phương tiện giao thông giao xe hoặc cho người làm công, người đại diện điều khiển ô tô, xe khách chở quá số người quy định thì cũng bị chịu xử phạt theo quy định.

Cụ thể các mức phạt đối với chủ phương tiện giao thông như sau:

– Đối với xe ô tô chở hành khách, xe ô tô chở người và các loại xe tương tự (chạy tuyến cự ly nhỏ hơn 300km) chở quá số người

+ Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân;

+ Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (Khoản 3 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 17 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

– Đối với xe ô tô chở hành khách, xe ô tô chở người và các loại xe tương tự (chạy tuyến cự ly trên 300km) chở quá số người quy định:

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân;

+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

 

4. Các trường hợp lỗi chở quá số người quy định có phải lập biên bản không?

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, những lỗi vi phạm khi tham gia giao thông sau bị xử phạt tại chỗ mà không phải lập biên bản như không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường; chuyển làn không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước…

Theo khoản 1 Điều 56 và khoản 1 Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định, xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh báo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt tại chỗ.

Như vậy, việc xử phạt đối với hành vi chở quá số người phải tùy vào từng loại xe và căn cứ vào số người chở quá trên xe khi tham gia giao thông. Ngoài ra, các trường hợp vi phạm sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện.

 

5. Nộp phạt vi phạm giao thông ở đâu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi 2020 và khoản 1 Điều 20 Nghị định 118/2021/NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông thực hiện việc nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau:

- Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt;

- Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Nộp phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt nếu rơi vào các trường hợp tại mục (2) dưới đây hoặc nộp trực tiếp cho cảng vụ hoặc đại diện cảng vụ hàng không đối với trường hợp người bị xử phạt là khách hàng quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay làm nhiệm vụ trên chuyến bay quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam;

- Nộp vào Kho bạc nhà nước thông qua dịch vụ bưu chính công ích (Bưu điện,...).

Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết của Luật Minh Khuê về vi phạm an toàn giao thông tại đây: Lỗi chở quá số người quy định và không đội mũ bảo hiểm bị phạt bao nhiêu tiền?

Công ty Luật Minh Khuê rất cảm ơn và mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích nhất có thể. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!