Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời lời như sau:

 

1. Giảm trừ thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định pháp luật. Thuế này sẽ được trích từ một phần tiền lương của người có thu nhập hoặc từ các nguồn thu khác nộp nào ngân sách nhà nước. Khoản thuế này thu công bằng với mọi đối tượng, góp phần làm giảm chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội đồng thời phát hiện thu nhập bất hợp pháp của một số cá nhân khi có hành vi trái pháp luật. 

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế với thu nhập kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh chỉ được tính giảm trừ một lần cho người phụ thuộc vào một người tính thuế trong năm tính thuế. Nếu nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. 

 

2. Người khuyết tật có được miễn hoặc giảm thuế thu nhập cá nhân theo mức độ khuyết tật?

Căn cứ vào đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân của Luật thuế thu nhập cá nhân thì những đối tượng phải nộp thuế bao gồm những đối tượng sau:

- Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh tiền công, tiền lương,... từ 100 triệu đồng/năm trở lên phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng những điều kiện sau: 

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng có thời hạn.

Vì vậy, người khuyết tật có thu nhập không phải yếu tố được miễn thuế thu nhập cá nhân. Chỉ cần công dân cư trú trú tại Việt nam mà có nguồn thu nhập chịu thuế thì đều thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật thuế năm 2014.

Điều 5 Luật thuế thu nhập cá nhân 2014 quy định về việc giảm thuế như sau:

"Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp".

Vì vậy, nếu công dân bị khuyết tật nhưng vẫn có thể làm việc và tạo thu nhập đến mức thu nhập chịu thuế thì vẫn phải nộp thuế. Chỉ khi họ thuộc các trường hợp trên mà không thể lao động nuôi sống bản thân, ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế sẽ được xét giảm thuế theo mức độ thiệt hại. 

Người khuyết tật sẽ không được miễn thuế hoặc giảm thuế thu nhập cá nhân theo mức độ khuyết tật. Tuy nhiên, họ có thể được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế đối với nguồn thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế. Căn cứ vào Nghị quyết 954/2020 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng /năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Vậy khi người khuyết tật làm việc và có thu nhập chịu thuế sẽ được giảm trừ gia cảnh là 11 triệu đồng/tháng. Nếu người khuyết tật có người phụ thuộc thì sẽ được giảm trừ thêm 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi một người phụ thuộc. 

 

3. Nhân viên trong thời gian thử việc, chưa lao động chính thức có phải làm mã số thuế

Mã số thuế cá nhân là một mã số thuế duy nhất để cá nhân sử dụng với mục đích kê khai mọi khoản thu nhập của cá nhân và nộp thuế vào Ngân sách nhà nước. Mã số thuế cá nhân gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số ký tự khác nhau do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế. Khi cá nhân đi làm hoặc kinh doanh, sản xuất tạo ra thu nhập nhất định sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, mã số thuế được sử dụng thực hiện việc kê khai các khoản thu nhập của mình để nộp thuế. Vì vậy, nếu thuộc đối tượng phải nộp thuế thì người nộp thuế phải có mã số thuế cá nhân để kê khai các khoản thu nhập của mình.

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc khấu trừ thuế như sau:

"Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân". 

Trường hợp này nhân viên thử việc không được tính giảm trừ gia cảnh. Người lao động thử việc có thu nhập từ hai triệu trở lên sẽ bị khấu trừ 10% thuế trước khi được trả lương. Nếu người nộp thuế chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất và ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức nộp thuế thì cá nhân có thu nhập sẽ làm một bản cam kết mẫu số 02/CK-TNCN gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân sẽ là người cam kết của chịu trách nhiệm về bản bản cam kết của mình và bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế. Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Chúng tôi hy vọng ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ vấn đề của bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ theo Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến1900.6162. Trân trọng./.