Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật Người khuyết tật năm 2010;

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Nghị định 136/2013/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Thông tư số 29/2014/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

2. Chuyên viên trả lời:

Theo quy định tại Khoản 6, Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP, trong các đối tượng trợ cấp xã hội, có bao gồm:

6. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

Điều 44 Luật Người khuyết tật năm 2010 có quy định cụ thể về các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

>> Xem thêm:  Các chế độ cho người khuyết tật trong học tập và các khoản trợ cấp, hỗ trợ

1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này;

b) Người khuyết tật nặng.

Mà theo hướng dẫn tại Điều 3 Luật Người khuyết tật thì xét về mức độ, người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật như sau:

a) Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

b) Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

c) Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 

Ngoài ra, Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP có hướng dẫn cụ thể hơn trong việc xác định mức độ khuyết tật như sau:

3. Người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật như sau:

a) Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

b) Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

c) Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%.

Như vậy, đối chiếu các quy định trên, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đáp ứng các điều kiện sau:

- Là người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng;

- Có văn bản xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng giám định mức độ khuyết tật.

Về thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng:

Điều 20 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn về hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm có:

- Tờ khai thông tin của người khuyết tật (theo mẫu);

- Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

- Bản sao Sổ hộ khẩu;

>> Xem thêm:  Có thể kết hôn hôn với người nước ngoài mắc bệnh "khuyết tật về trí tuệ" mức độ nhẹ không ?

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân;

- Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội;

- Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Nơi nộp hồ sơ:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội được chuẩn bị đầy đủ và gửi về chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Sau đó gửi Phòng Lao động thương binh - xã hội xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng:

Điều 15 quy định về mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức cấp kinh phí nuôi dưỡng hàng tháng đối với người khuyết tật được tính theo mức chuẩn trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số quy định tại các Điều 16, 17 và 18 Nghị định này.

Và mức chuẩn trợ cấp xã hội theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định là 270.000 đồng. Nhân với các hệ số sau:

- Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Hệ số 2,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em;

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật về chế độ cho người khuyết tật ?

- Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng;

- Hệ số 2 đối với người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Phân biệt đối xử với người khuyết tật trong gia đình có phạm luật không ?