1. Trường hợp nào phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
Như vậy, khi các bên ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Căn cứ vào Điều 85, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và Điều 22 Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, quản lý bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế, người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội với tỷ lệ như sau:
+ Người lao động: Đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất
+ Người sử dụng lao động: (1) Đóng 3% quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; (2) Đóng 0,5% quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; (3) Đóng 14% quỹ tiền lương đóng vào quỹ hưu trí tử tuất.
2. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo hợp đồng lao động đầu tiên hay hợp đồng thứ mấy?
Theo quy định tại Điều 19 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định một người có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện như sau:
(1) Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
(2) Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động".
Theo quy định trên thì người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết. Tức là, một người lao động có thể ký nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động cùng một lúc, không hạn chế số lượng hợp đồng ký kết nhưng khi ký các hợp đồng lao động đó phải đảm bảo được các quyền và nghĩa vụ của các hợp đồng đã ký kết trước đó.
* Đóng bảo hiểm xã hội:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, cụ thể như sau:
"4. Người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên".
Do đó, người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động dẫn đến có nhiều hợp đồng lao động thì người lao động chỉ đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động được giao kết đầu tiên (cụ thể người lao động chỉ đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất)
* Đóng bảo hiểm y tế:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung vào năm 2014) và khoản 1 Điều 17 Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy định cụ thể như sau:
Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm: (1) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động); (2) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.
* Đóng bảo hiểm thất nghiệp:
Theo khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm năm 2013 thì các đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các đối tượng, bao gồm:
Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có xác định thời hạn
Nếu trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động với nhiều người lao động khác nhau thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng
* Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- Đối với trường hợp trước ngày 01/7/2021:
Theo Khoản 1 Điều 21 Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy định như sau: Đối tượng phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ đủ 1 tháng đến 3 tháng, tuy nhiên không bao gồm người lao động là giúp việc cho gia đình.
Đối với trường hợp người lao động ký kết hợp đồng lao động ở nhiều nơi với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động thì căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (ban hành ngày 27/05/2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020 thì người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động với mức bình thường bằng 0.5% quỹ tiền lương làm căn cứ đống bảo hiểm xã hội. Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện quy định, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội chấp thuận.
- Đối với trường hợp từ ngày 01/07/2021 đến ngày 30/06/2022:
Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 đến ngày 30/6/2022 thì mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng 0%. Mục đích của việc tạm dừng quỹ đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là trong thời gian này doanh nghiệp sẽ dùng đó để chăm lo người lao động trong phòng chống dịch.
- Đối với trường hợp từ ngày 01/07/2022 đến nay:
Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động thì căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (ban hành ngày 27/05/2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020 thì người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động với mức bình thường bằng 0.5% quỹ tiền lương làm căn cứ đống bảo hiểm xã hội. Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện quy định, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội chấp thuận.
Tóm lại, người lao động có từ hai hợp đồng lao động trở lên với nhiều người sử dụng lao động thì việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động được quy định như sau:
Thứ nhất, đối với bảo hiểm xã hội thì người lao động chỉ phải tham gia tại một nơi là nơi giao kết hợp đồng lao động đầu tiên.
Thứ hai, đối với bảo hiểm y tế chỉ phải tham gia tại một nơi và nơi có nghĩa vụ đóng là nơi ký hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất còn các nơi còn lại không phải đóng.
Thứ ba, đối với bảo hiểm thất nghiệp thì chỉ tham gia tại một nơi và là nơi giao kết hợp đồng lao động đầu tiên;
Thứ tư, đối với bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì tất cả các nơi ký kết hợp đồng lao động đều phải tham gia .
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số:1900.6162 hoặc gửi tới địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!