1. Khái niệm

Hiện nay, các nội dung liên quan đến chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) được quy định trong Luật BHXH năm 2014 và các văn bản hướng dẫn. Tại khoản 1 Điều 3 Luật BHXH năm 2014, bảo hiểm xã hội được định nghĩa như sau:

1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Các chế độ về bảo hiểm xã hội được Nhà nước tổ chức và đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định của hệ thống pháp luật về BHXH nhằm đảm đảm đời sống cho người tham gia.

2.Người nghỉ hưu đi làm có phải đóng bảo hiểm xã hội

Theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:

1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);

Với quy định này có thể thấy, hầu hết những người làm việc theo hợp đồng lao động đều thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Tuy nhiên, khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 lại nêu:

Người hưởng lương hưu mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Tức là, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong trường hợp này không phải đóng BHXH bắt buộc. Do đó, người đang hưởng lương hưu thì không phải đóng BHXH.

Mặc dù không thuộc đối tượng đóng BHXH nhưng người lao động cao tuổi lại được nhận thêm khoản tiền sau:

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, ngoài tiền lương được trả theo công việc, doanh nghiệp còn có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng BHXH.

3. Người nghỉ hưu có được kí hợp đồng lao động không

Theo quy định tại Điều 148 Bộ luật Lao động năm 2019, những người lao động tiếp tục đi làm sau độ tuổi nghỉ hưu sẽ được xếp vào nhóm người lao động cao tuổi.

Về việc ký hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi, khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định như sau:

1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Như vậy, kể cả khi đã nghỉ hưu, người lao động đi làm vẫn sẽ được ký hợp đồng lao động bình thường. Lúc này các bên có thể thỏa thuận ký nhiều lần hợp đồng lao động có thời hạn.

Do tuổi tác đã cao nên những người lao động này đã được pháp luật dành cho một số đặc quyền:

- Không phải làm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

- Được thỏa thuận về việc rút ngắn giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. 

4.Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thiếu năm đóng BHXH thì được tính như thế nào

Theo Khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng BHXH mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần.

Cũng theo khoản 2 Điều này, người tham gia BHXH bắt buộc sẽ được hưởng mức BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:

- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

 Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ 01 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Làm gì để hưởng lương hưu khi đủ tuổi nhưng thiếu năm đóng BHXH?

Người lao động nếu rơi trường hợp đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng BHXH có thể đóng BHXH một lần cho những năm còn lại để được hưởng lương hưu.

Đóng BHXH bắt buộc 1 lần

Khoản 4 Điều 15 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH đã chỉ rõ:

Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng thì người lao động được lựa chọn đóng một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để hưởng lương hưu.

Theo đó, người lao động đóng BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng thì được đóng 01 lần cho số tháng còn thiếu để được hưởng lương hưu.

Mức đóng: Mức đóng hàng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động hàng tháng theo mức tiền lương tháng đóng BHXH trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Thời điểm hưởng lương hưu: Người lao động được hưởng lương hưu tại tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu và đã đóng đủ bảo hiểm xã hội cho số tháng còn thiếu.

Đóng BHXH tự nguyện 1 lần

Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí (căn cứ điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP):

Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Như vậy, nếu còn thiếu không quá 10 năm đóng BHXH thì người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu được đóng BHXH tự nguyện 1 lần cho những tháng còn thiếu để hưởng lương hưu.

Mức đóng: Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu được tính bằng tổng mức đóng của các tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (khoản 4 Điều 10 Nghị định 134/2015).

Thời điểm hưởng lương hưu: Người lao động được hưởng lương hưu tính từ tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu (theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 134).

Lưu ý: Trường hợp này chỉ áp dụng với người lao động còn thiếu không quá 10 năm đóng BHXH.

Nếu người lao động còn thiếu trên 10 năm đóng BHXH thì có thể đi làm để tham gia BHXH bắt buộc hoặc đóng BHXH tự nguyện cho đến khi thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu

5. Đủ tuổi nghỉ hưu có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?

Vậy khi đủ tuổi nghỉ hưu có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không? Để trả lời câu hỏi này, hãy cùng tìm hiểu 2 tình huống dưới đây.

Tình huống 1: Mẹ tôi đã 55 tuổi 2 tháng, công ty cho nghỉ vì hết tuổi lao động. Mẹ tôi mới đóng BHXH được 9 năm. Vậy mẹ tôi nghỉ hưu có được hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) không? Hồ sơ cần những gì?

Tình huống 2: Mẹ tôi đủ 55 tuổi 4 tháng và có quyết định nghỉ việc hưởng hưu trí. Nhưng thời gian trước đó đóng BNTN của mẹ tôi chưa được hưởng lần nào, vậy mẹ tôi có vừa được hưởng hưu trí, vừa làm hồ sơ hưởng TCTN không?

* Về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm số 38/2013/QH13 quy định như sau:

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng BHTN được hưởng TCTN khi có đủ các điều kiện sau đây:

-  Chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

 + Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

 + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

-  Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp ký HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ có xác định thời hạn;

- Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với trường hợp HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

-  Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

-  Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

 + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

 + Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

 + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

 + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

 + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

 + Chết."

Như vậy, với Tình huống 2 trường hợp người lao động chấm dứt HĐLĐ và hưởng lương hưu thì không đủ điều kiện hưởng TCTN.

* Về điều kiện hưởng lương hưu
Theo Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu của Luật BHXH năm 2014

"1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;"

Vậy nên, với Tình huống 1 mẹ bạn 55 tuổi 2 tháng và đã đóng BHXH 9 năm nên chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu. Do đó, mẹ bạn vẫn được hưởng TCTN

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến:1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê