1. Nhà ở xã hội là gì?

Nhà ở xã hội là loại nhà được Nhà nước hỗ trợ cho những đối tượng được ưu đãi theo chính sách nhà ở, theo quy định của Luật nhà ở.

Điều này có nghĩa là Nhà nước sẽ cung cấp hỗ trợ cho các dự án nhà ở xã hội, và người mua nhà sẽ được hưởng giá ưu đãi hơn so với các căn hộ thương mại.

 

2. Những ai được mua nhà ở xã hội?

Theo quy định trong Luật Nhà ở năm 2014, để có thể mua nhà ở xã hội, người phải đáp ứng hai điều kiện như sau:

  1. Điều kiện cần:

Phải thuộc vào một trong chín đối tượng sau:

  • Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  • Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng).
  • Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  • Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ nhưng không thuộc diện bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm quy định của pháp luật tại Khoản 5 Điều 81 và chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà công vụ.
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
  1. Điều kiện đủ:

Các đối tượng được mua nhà ở xã hội cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Điều kiện về nhà ở: Chưa sở hữu nhà ở riêng, chưa mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở riêng nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và khu vực.

- Điều kiện về cư trú:

  • Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội.
  • Trường hợp không có đăng ký thường trú, phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội.

- Điều kiện về thu nhập: Phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên đối với các đối tượng sau đây:

  • Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  • Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Lưu ý: Không yêu cầu đáp ứng điều kiện về thu nhập cho các đối tượng sau đây:

  • Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ mà không thuộc diện bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm quy định của pháp luật và chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà công vụ.
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

 

3. Nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không? Bao giờ thì được cấp?

Hiện tại, pháp luật hiện chưa có quy định cụ thể về việc cấp sổ đỏ cho nhà ở xã hội. Tuy nhiên, theo Điều 62 của Luật Nhà ở năm 2014, pháp luật chỉ hạn chế quyền bán lại nhà ở xã hội sau khi người mua đã thanh toán đầy đủ giá trị căn nhà trong thời gian 5 năm kể từ thời điểm mua. Quy định này không cấm việc cấp sổ đỏ cho nhà ở xã hội. Các văn bản pháp luật khác liên quan cũng không có quy định về việc không cấp sổ đỏ hoặc hạn chế quyền cấp sổ đỏ cho nhà ở xã hội.

Ngoài ra, theo quy định mới nhất của Nhà nước, chủ đầu tư phải tạo điều kiện để làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở khi đã thanh toán đầy đủ 100% giá trị căn nhà.

Tóm lại, khi mua nhà ở xã hội, người mua có thể được cấp sổ đỏ và quyền sử dụng đất ngay sau khi thanh toán đầy đủ giá trị căn nhà.

 

4. Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành

Để phân biệt, trước tiên ta cùng tìm hiểu về khái niệm cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở xã hội:

  • Cho thuê nhà ở xã hội là khi một cá nhân thuê một căn nhà ở xã hội trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên hợp đồng thuê.
  • Cho thuê mua nhà ở xã hội là khi người thuê nhà ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu đối với căn nhà đang thuê trong một thời gian quy định. Sau khi hợp đồng thuê mua kết thúc, người thuê nhà ở xã hội sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sở hữu. Người thuê mua nhà ở xã hội sẽ phải trả trước 20% giá trị căn nhà.
  • Bán nhà ở xã hội là khi các chủ đầu tư được nhà nước đầu tư bằng ngân sách để xây dựng nhà ở xã hội, sau đó bán cho những đối tượng được mua nhà ở xã hội.

Mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân chỉ được hỗ trợ nhà ở xã hội một lần trong một khoảng thời gian quy định bởi pháp luật. Việc bán, cho thuê và cho thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư bằng ngân sách nhà nước tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước. Việc cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở xã hội phải tuân theo những nguyên tắc sau:

  • Thời hạn của hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội được quy định tối thiểu là 5 năm từ ngày ký hợp đồng, và thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 5 năm.
  • Trong thời gian thuê hoặc thuê mua, bên thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội không được phép bán, cho thuê lại hoặc cho mượn căn nhà. Nếu không còn nhu cầu thuê hoặc thuê mua nhà ở, hợp đồng sẽ chấm dứt và người thuê phải trả lại căn nhà xã hội.
  • Sau khi thanh toán đủ tiền thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội, bên thuê mua hoặc mua không được bán căn nhà trong thời hạn tối thiểu là 5 năm. Nếu vi phạm và cố ý bán trước thời hạn, hợp đồng mua bán nhà ở xã hội sẽ không có giá trị pháp lý và bên mua phải trả lại căn nhà xã hội cho đơn vị quản lý. Trong trường hợp đã thanh toán đủ tiền mua hoặc thuê mua nhà ở và có nhu cầu bán, chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội hoặc cho đối tượng thuộc diện mua nhà ở xã hội, mà giá bán không được vượt quá giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
  • Bên mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội sẽ được bán lại căn nhà theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu sau 5 năm kể từ ngày thanh toán đầy đủ tiền mua hoặc thuê mua nhà ở, và đã nộp tiền sử dụng đất và thuế đầy đủ cho Nhà nước.

Ngoài ra, nếu bán căn nhà sau thời hạn 5 năm cho những đối tượng thuộc diện mua nhà ở xã hội quy định trong Luật nhà ở, chỉ được bán với giá tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Đối với hộ gia đình hoặc cá nhân thuộc diện được tái định cư và đã thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội, họ có quyền bán lại căn nhà theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu sau khi đã thanh toán đầy đủ tiền mua hoặc thuê mua nhà ở, nhưng phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước và nộp thuế đầy đủ.

 

5. Nhà ở xã hội thì sở hữu bao nhiêu năm?

Nhà ở xã hội cũng được quy định theo tiêu chuẩn tương tự như nhà ở thương mại, đúng theo quy định của Điều 55 trong Luật Nhà ở năm 2014. Thời hạn sử dụng của nhà ở xã hội phụ thuộc vào hai yếu tố sau:

  1. Cấp độ của công trình xây dựng.
  2. Kết quả kiểm định chất lượng từ cơ quan quản lý nhà ở.

Cách tính thời hạn sử dụng dựa trên cấp độ công trình xây dựng được quy định bởi đơn vị quản lý chất lượng và được đưa ra trong Thông tư số 13/2013/TT-BXD như sau:

  • Công trình cấp 4 có thời hạn sử dụng dưới 20 năm.
  • Công trình cấp 3 có thời hạn sử dụng từ 20 đến dưới 50 năm.
  • Công trình cấp 2 có thời hạn sử dụng từ 50 đến 100 năm.
  • Công trình cấp 1 có thời hạn sử dụng trên 100 năm.

 Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!