Chiều ngày 22/8 một vụ hỏa hoạn đã xảy ra ở một kho xưởng của một doanh nghiệp hóa dầu trên địa bàn xã Đình Xuyên ( huyện Gia Lâm,Hà Nội). Vụ hỏa hoạn bùng phát dữ dội tại khu vực nhà kho cạnh chợ Ninh Hiệp.Đám cháy xảy ra tại kho chứa vải ở tổ 6,xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm,Hà Nội cùng với đó là trời hanh khô cùng với kho toàn chứa vải vóc,quần áo nên lửa lan nhanh,bốc cao cả chục mét.Gây ra tổn thất về tài sản là rất lớn.

Khi trường hợp nhà xưởng,kho bãi xảy ra hiện tượng cháy nổ thì cod loại bảo hiểm bồi thường nào để giảm thiểu sự tổn thất thiệt hại tài sản.

Dưới đây công ty Luật TNHH Minh Khuê sẽ làm rõ hơn vấn đề này tới quý độc giả.

 

1. Bảo hiểm chảy nổ nhà xưởng,kho bãi là gì?

Bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng, kho bãi là loại hình bảo hiểm bồi thường cho những thiệt hại hư hỏng của nhà xưởng, kho bãi của hàng hóa trong nhà xưởng,kho bãi nếu kho bị cháy nổ.

 

2. Nhà xưởng,kho bãi có bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ không?

2.1. Đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm

Theo khoản 1 điều 4 nghị định quy định về bảo hiểm cháy,nổ bắt buộc

- Đối tuowngjbaor hiểm cháy ,nổ bắt buộc bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy,nổ ,bao gồm:

a, Nhà,công trình và các tài sản gắn liền với nhà ,công trình;máy móc; thiết bị.

b, Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

 

2.2. Những trường hợp loại trừ bảo hiểm

Công ty bảo hiểm sẽ không đền bù tổn thất cho nhà xưởng, kho bãi trong các trường hợp sau:

  • Năng lượng nguyên tử hạt nhân.
  • Nhiễm phóng xạ.
  • Chiến tranh khủng bố.
  • Rủi ro liên quan đến công nghệ thông tin.
  • Ô nhiễm.

 

3. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm

3.1. Mức phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm = giá trị tài sản x tỷ lệ phí

Trong đó: Giá trị tài sản ở đây bao gồm giá trị của hàng hóa và giá trị của nhà xưởng, bãi kho, trang thiết bị của nhà kho được kê khai bao gồm giá trị cụ thể của những loại tài sản này.

Tỷ lệ phí tùy thuộc vào loại hàng hóa trong kho,nhà xưởng có rủi ro cao hay thấp. Phí bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: giá trị tài sản tham gia bảo hiểm, gói bảo hiểm cá nhân, tổ chức lựa chọn, mức độ thiệt hại...

 

3.2. Mức khấu trừ bảo hiểm

Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm.

Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng, kho bãi phụ thuộc vào mức độ nguy hiểm về cháy nổ hỏa hoạn. Cụ thể:

- Với những nhà xưởng có mức độ nguy hiểm về cháy nổ thuộc loại A thì mức độ khấu trừ bảo hiểm cháy nổ không vượt quá 1% số tiền bảo hiểm. Với những nhà xưởng có mức độ nguy hiểm về cháy nổ thuộc loại B thì mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm và không được thấp hơn mức khấu trừ

Phân loại rủi ro được bảo hiểm:

- Có 5 nhóm rủi ro được phân loại theo mức độ

+ Nhóm 1: Mức độ rủi ro trung bình là những nhóm đối tượng như bưu chính viễn thông, bệnh viện, khách sạn, chung cư cao cấp, nhà máy xi măng...

+ Nhóm 2: Mức độ rủi ro có khả năng xảy ra tổn thất lớn, đối tượng nhóm bảo hiểm này nhà máy sản xuất kim loại,nhà máy thủy nhiệt điện, nhà máy sản xuất thực phẩm,...

+ Nhóm 3: Nhóm có mức độ rủi ro có khả năng xảy ra tổn thất lớn là rất cao, đối tượng thuộc nhóm bảo hiểm này là các nhà máy chế biến hạt điều, chế biến cafe, kho chứa xe ngoài trời, nhà máy đóng tàu.

+ Nhóm 4: Là các nhóm có mức độ rủi ro tổn thất lớn là cực kỳ cao như các nhà máy, kho hàng sản xuất bao bì công nghiệp,bao bì carton...

+ Nhóm 5: Đây là các nhóm có mức độ rủi ro và mức độ tổn thất cũng lớn nhất như: các nhà máy da giầy, may mặc, dệt,nội thất văn phòng, đồ gỗ...

 

4. Bồi thường bảo hiểm khi nhà máy xưởng,kho bãi xảy ra cháy

4.1. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:

4.1.1 Số tiền bảo hiểm nhà xưởng, kho bãi là giá trị tính thnahf tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy,nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm. Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó.

4.1.2 Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận cụ thể như sau:

a. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế mới của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận.

b. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hóa( nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) thì số tiền là giá trị tính thành tiền theo khai báo của bên mua bảo hiểm.

 

4.2. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm

Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gồm các tài liệu sau:

a. Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm

b. Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm : Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm

c. Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của có quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm( bản sao)

d. Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

đ. Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền( bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy nổ.

e. Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.

Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 2 điều 8 tại quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Doanh nghiệp bảo hiểm thu thập tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 điều này.

 

5. Trường hợp hủy bỏ bảo hiểm bắt buộc cháy nổ của nhà xưởng,kho bãi

- Hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực một phần đối với một hoặc một số hạng mục tài sản.

+ Bị tháo dỡ hoặc di chuyển ra ngoài khu vực hoặc địa điểm đã được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm có thể bị hủy toàn bộ trong các trường hợp sau:

+ Bên mua bảo hiểm yêu cầu hủy bỏ hợp đồng nêu trong thời hạn hợp đồng mua bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm có thể bị hủy bỏ tòan bộ trong các trường hợp sau:

+ Bên mua bảo hiểm yêu cầu hủy bỏ hợp đồng nếu trong thời hạn Hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết trước mười lăm(15) ngày .Trong vòng mười lăm(15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo hủy bỏ,nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến thì Hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được hủy bỏ, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm 80% số phí bảo hiểm tương ứng với thời gian hủy bỏ.

+ Doanh nghiệp bảo hiểm đơn phương đình chỉ hợp đồng theo quy định của pháp luật

Nếu bài viết còn thiếu xót hoặc chưa rõ ở mục nào thì anh chị có thể liên lạc trực tiếp qua số điện thoại 19006162 để được hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!