1. Khái niệm và đặc điểm của đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất

Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất là một hình thức giao đất mà người sử dụng phải nộp một khoản tiền nhất định để có quyền sử dụng đất trong một thời hạn nhất định, thường là lâu dài. Khác với các hình thức giao đất khác, đất được giao có thu tiền sử dụng đất mang theo nhiều quyền và nghĩa vụ cho người sử dụng, và thường được áp dụng trong các trường hợp giao đất để phát triển kinh tế, xây dựng nhà ở, hoặc thực hiện các dự án đầu tư.

Đặc điểm của đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất

- Quyền sử dụng đất có giá trị lâu dài: Người nhận giao đất có quyền sử dụng đất trong một thời hạn dài, có thể lên đến 50 năm hoặc hơn, tùy vào mục đích sử dụng đất và các quy định của pháp luật.

- Người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, hoặc thế chấp đất để vay vốn, tùy thuộc vào việc thực hiện đúng các điều kiện và quy định của pháp luật. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng tạo nên giá trị kinh tế cao của loại đất này.

- Người nhận giao đất phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước, và khoản tiền này có thể được xác định theo khung giá đất do Nhà nước quy định hoặc theo giá thị trường. Ngoài ra, người sử dụng đất còn phải nộp các khoản thuế và phí liên quan trong suốt quá trình sử dụng đất.

- Người sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện, quy hoạch sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không tuân thủ các quy định có thể dẫn đến việc bị thu hồi đất mà không được bồi thường.

- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, người nhận giao đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đây là bằng chứng pháp lý quan trọng xác nhận quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Điều 119 của Luật Đất đai năm 2024, quy định về các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất như sau:

Theo quy định của Luật Đất đai 2024, đất có thu tiền sử dụng đất sẽ được giao trong một số trường hợp cụ thể. Cụ thể, cá nhân sẽ được giao đất để ở; các tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; cũng như các dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở. Ngoài ra, đất còn có thể được giao để thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang nhằm chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, hoặc xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.

Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cũng sẽ được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở. Đồng thời, họ cũng có thể sử dụng đất được giao do nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được giao đất trong trường hợp họ được bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất, theo quy định của Luật Đất đai này.

 

2. Quy định pháp luật về chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất

Thủ tục chuyển nhượng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm các bước sau:

Bước 1: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Hai bên liên quan sẽ đến văn phòng công chứng để lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khi đến công chứng, các bên cần mang theo các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)

- Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán

Nếu bên mua đã kết hôn, cần mang theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; nếu chưa kết hôn, cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai

Tiếp theo, các bên thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký)

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực)

- CMND và sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực)

- Nếu chuyển nhượng theo hình thức cho tặng hoặc thừa kế, cần giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Sau khi nhận thông báo nộp thuế, các bên cần nộp tiền vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày.

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên

Hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất bao gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký; nếu hợp đồng quy định bên mua thực hiện thủ tục, bên mua có thể ký thay)

- Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, hoặc văn bản khai nhận di sản

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

- Bản sao CMND và sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng

Thời gian thực hiện sang tên theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Nộp lệ phí và nhận sổ đỏ

Cuối cùng, sau khi hoàn tất các bước trên và nộp đủ lệ phí theo quy định, bạn sẽ nhận được sổ đỏ mới từ cơ quan đăng ký đất đai.

 

3. Quyền và nghĩa vụ của người nhận chuyển nhượng

3.1. Quyền của người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được pháp luật bảo vệ và bảo đảm quyền lợi thông qua các quy định hiện hành. Do chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một giao dịch dân sự, các quyền của người nhận chuyển nhượng được bảo vệ theo Bộ Luật dân sự. Đồng thời, giao dịch đất đai cũng thuộc diện quản lý chặt chẽ của Nhà nước và được quy định cụ thể trong Luật Đất đai và Luật Kinh doanh bất động sản.

Cụ thể, quyền của người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các quyền sau:

- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nhận chuyển nhượng.

- Được hưởng thành quả lao động và kết quả đầu tư trên đất.

- Được hưởng các lợi ích từ công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ và cải tạo đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước hướng dẫn và hỗ trợ trong việc cải tạo và bồi bổ đất nông nghiệp.

- Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp về đất đai khi bị người khác xâm phạm.

- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.

- Có quyền khiếu nại, tố cáo, hoặc khởi kiện đối với những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc vi phạm pháp luật về đất đai.

- Được yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp đầy đủ giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất.

- Có quyền yêu cầu bên chuyển nhượng giao đất đúng diện tích, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng như đã thỏa thuận.

- Được sử dụng đất theo đúng mục đích và thời hạn đã quy định.

- Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực về quyền sử dụng đất.

- Yêu cầu bên chuyển nhượng thực hiện các thủ tục và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Có quyền yêu cầu bên chuyển nhượng bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra.

- Có quyền sử dụng đất ngay từ thời điểm nhận bàn giao từ bên chuyển nhượng.

- Các quyền khác được thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng.

 

3.2. Nghĩa vụ của người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên cạnh việc được Nhà nước bảo vệ quyền lợi, cũng có các nghĩa vụ phải thực hiện theo quy định pháp luật khi được Nhà nước trao quyền sử dụng đất bao gồm:

- Đảm bảo sử dụng đất theo đúng mục đích đã đăng ký, không vượt quá ranh giới thửa đất, và tuân thủ quy định về độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không. Cần bảo vệ các công trình công cộng nằm trong lòng đất và tuân theo các quy định pháp luật liên quan khác.

- Phải kê khai và đăng ký quyền sử dụng đất đầy đủ, thực hiện đúng thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật, bao gồm việc nộp các loại thuế và phí liên quan đến quyền sử dụng đất.

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất để đảm bảo không làm tổn hại đến chất lượng và giá trị của đất.

- Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và không làm ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liên quan.

- Tuân theo các quy định pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

- Phải giao lại đất khi Nhà nước quyết định thu hồi đất, hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn.

- Đảm bảo trả đủ tiền, đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Bảo đảm quyền lợi của người thứ ba liên quan đến đất chuyển nhượng.

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

Xem thêm: 

Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!