1. Quyền chung của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 166 Luật Đất đai năm 2013 thì quyền chung của người sử dụng đất bao gồm những quyền cụ thể sau:
- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Điều này không chỉ đảm bảo cho người sử dụng đất nhận được sự xác thực pháp lý về quyền sở hữu và quyền sử dụng đất mà còn tạo điều kiện thuận lợi để họ thực hiện các hoạt động kinh doanh, đầu tư và xây dựng trên đất một cách an toàn và bền vững.
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất: Người sử dụng đất không chỉ đóng góp lao lực và tư duy của mình vào việc cải tạo, phát triển đất nông nghiệp mà còn có quyền hưởng thụ những thành quả về kinh tế, xã hội và môi trường mà họ đã đầu tư vào đất, khuyến khích họ tiếp tục nỗ lực phát triển và bảo vệ tài sản đất đai.
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp: Người sử dụng đất cũng được hưởng các lợi ích từ việc Nhà nước xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và hệ thống bảo vệ môi trường nhằm nâng cao năng suất, chất lượng đất nông nghiệp và giảm thiểu rủi ro từ thảm họa tự nhiên, từ đó đảm bảo môi trường sống bền vững và cải thiện cuộc sống của cộng đồng địa phương.
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp: Người sử dụng đất được Nhà nước đảm bảo quyền truy cập thông tin và hỗ trợ chuyên môn để hiểu rõ về các kỹ thuật, công nghệ mới nhất trong việc cải tạo, bồi bổ và bảo vệ đất nông nghiệp. Điều này giúp họ nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tối ưu hóa sản xuất và góp phần vào việc xây dựng một nền nông nghiệp bền vững và thịnh vượng
- Nhận sự bảo hộ từ Nhà nước khi đối mặt với xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp về đất đai: Điều này đảm bảo rằng người sử dụng đất được bảo vệ trước các hành vi vi phạm như việc xâm chiếm, tranh chấp, hay sử dụng trái phép đất của họ. Nhà nước cam kết hỗ trợ giải quyết tranh chấp và xử lý hợp pháp các tình huống có liên quan để bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của người dân.
- Được hưởng bồi thường khi đất của họ bị thu hồi theo quy định pháp luật: Nếu Nhà nước quyết định thu hồi đất sử dụng của người dân để triển khai các dự án công cộng hoặc lợi ích quốc gia, người sử dụng đất có quyền nhận được bồi thường công bằng và hợp lý. Điều này đảm bảo rằng họ không bị thiệt thòi về mặt kinh tế và tạo động lực cho họ để hỗ trợ các quyết định quan trọng của Nhà nước liên quan đến sử dụng đất.
- Được hỗ trợ trong việc khiếu nại, tố cáo và khởi kiện các vi phạm quyền sử dụng đất và pháp luật về đất đai: Người sử dụng đất được đảm bảo quyền tiếp cận tới hệ thống pháp luật để khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện những hành vi vi phạm đối với quyền sử dụng đất hợp pháp của họ. Nhà nước cam kết tạo điều kiện thuận lợi để họ có thể thực hiện quyền này và đảm bảo rằng các vụ việc được giải quyết một cách minh bạch, công bằng và hiệu quả.
2. Nghĩa vụ chung của hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 170 Luật Đất đai năm 2013 thì Nghĩa vụ chung của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:
- Sử dụng đất đúng mục đích và tuân thủ các quy định về sử dụng đất: Người sử dụng đất cần đảm bảo rằng họ sử dụng đất theo mục đích đã được phê duyệt, không vi phạm các quy định về ranh giới thửa đất, độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không. Họ cũng phải bảo vệ và duy trì các công trình công cộng nằm trong lòng đất và tuân thủ tất cả các quy định pháp luật có liên quan đến việc sử dụng đất.
- Thực hiện các thủ tục đăng ký và chuyển nhượng đất đai theo quy định pháp luật: Người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai đăng ký đất đai và tuân thủ quy trình khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế hoặc tặng quyền sử dụng đất. Họ cũng phải thực hiện đúng các quy định về thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Đóng góp tài chính theo quy định pháp luật: Người sử dụng đất cần thực hiện nghĩa vụ tài chính, đóng các khoản phí và thuế liên quan đến việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng họ đóng góp vào ngân sách nhà nước và hỗ trợ các hoạt động phát triển cộng đồng và quốc gia.
- Bảo vệ và duy trì đất theo các biện pháp bảo vệ đã quy định: Người sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ đất như ngăn ngừa và khắc phục sạt lở đất, xử lý ô nhiễm đất và duy trì vệ sinh môi trường đất. Điều này đảm bảo rằng đất được bảo vệ, bền vững và sử dụng hiệu quả trong dài hạn.
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liên quan: Người sử dụng đất cam kết tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, đảm bảo rằng hoạt động sử dụng đất của họ không gây tổn hại đến lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Họ cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, xử lý chất thải một cách bền vững và thúc đẩy các hoạt động sử dụng đất có hiệu quả về môi trường.
- Tuân thủ các quy định về việc phát hiện vật thể trong lòng đất theo quy định pháp luật: Người sử dụng đất cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến việc tìm thấy các vật thể trong lòng đất. Họ phải thực hiện các biện pháp cần thiết để báo cáo, bảo vệ và báo ngay cho cơ quan chức năng khi phát hiện các vật thể có giá trị văn hóa, lịch sử hoặc thảm thương để đảm bảo rằng việc khám phá và bảo tồn được thực hiện một cách phù hợp.
- Giao trả đất khi đáp ứng điều kiện thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất không được gia hạn: Người sử dụng đất cam kết tuân thủ quyết định của Nhà nước về thu hồi đất theo quy định pháp luật. Họ sẽ chấp hành và giao trả đất một cách đầy đủ và kịp thời khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cấp phép gia hạn. Điều này đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hợp pháp trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
3. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 197 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ như sau:
- Quyền và nghĩa vụ chung, bảo đảm theo quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật đất đai: Họ có quyền được sử dụng đất theo mục đích đã được phê duyệt và phải tuân thủ các quy định về sử dụng đất, bảo vệ môi trường, đồng thời cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng đất. Điều này giúp đảm bảo tính bền vững và công bằng trong việc sử dụng đất nông nghiệp.
- Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác: Họ có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với các hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng khu vực. Điều này giúp tối ưu hóa sử dụng đất và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh liên quan đến đất đai.
- Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: Họ có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các quy định pháp luật. Việc chuyển nhượng đất đai có thể giúp họ tối ưu hóa tài sản, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư, và đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội trong khu vực.
- Quyền cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê quyền sử dụng đất: Họ có quyền cho phép tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thuê quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và hợp tác với người dân nước ngoài, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế và bền vững của đất đai nông nghiệp
- Cá nhân khi sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật. Hộ gia đình, khi được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết, quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Nếu người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật đất đai, thì họ được nhận thừa kế quyền sử dụng đất. Trong trường hợp không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật đất đai, họ sẽ được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.
Quyền thừa kế quyền sử dụng đất giúp bảo đảm rằng tài sản đất đai được chuyển giao một cách minh bạch và hợp pháp sau khi người sử dụng đất qua đời. Điều này đảm bảo tính công bằng và bền vững trong việc chia sẻ tài sản đất đai và bảo vệ quyền lợi của người thừa kế. Hơn nữa, việc cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài thừa kế quyền sử dụng đất giúp tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và hợp tác với người dân nước ngoài, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế và bền vững của đất đai
- Họ có quyền tặng quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật đất đai và cũng có thể tặng quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, nằm trong đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật đất đai. Điều này giúp thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong cộng đồng và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư, phát triển kinh tế và xã hội trong khu vực.
- Họ có quyền thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật. Điều này giúp họ vay vốn, đầu tư và phát triển kinh tế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và bền vững trong việc thế chấp đất đai.
- Họ có quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh. Điều này giúp tăng cường hợp tác và phát triển kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất.
- Trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án, họ có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án, theo quy định của Chính phủ. Điều này giúp khuyến khích đầu tư, phát triển kinh tế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc sử dụng đất đai và triển khai các dự án phát triển
Ngoài ra, có thể tham khảo:
- Trường hợp nào nhà nước sẽ giao đất có thu tiền sử dụng đất?
- Phân biệt hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và hình thức cho thuê đất.
Còn vướng mắc, vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.